Blog

Có thể làm 2 công ty cùng lúc không và cần chú ý điều gì?

Trong bối cảnh thị trường lao động ngày càng năng động, không ít người mong muốn tăng thu nhập hoặc phát triển sự nghiệp bằng cách đảm nhận thêm công việc thứ hai. Vì thế, câu hỏi có thể làm 2 công ty cùng lúc không trở thành chủ đề được quan tâm đặc biệt, không chỉ ở góc độ quyền lợi cá nhân mà còn liên quan trực tiếp đến quy định pháp luật và trách nhiệm nghề nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ ràng và toàn diện hơn về vấn đề này, hãy cùng tham khảo nhé. 

Người lao động có thể làm 2 công ty cùng lúc không?

Theo pháp luật Việt Nam, người lao động được phép làm việc tại 2 công ty cùng lúc, miễn là thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ trong từng hợp đồng lao động.

Điều 19 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc ký kết nhiều hợp đồng lao động như sau:

Người lao động được quyền ký kết nhiều hợp đồng lao động với các người sử dụng lao động khác nhau, với điều kiện phải thực hiện đầy đủ các cam kết đã thỏa thuận trong từng hợp đồng.
Trường hợp người lao động cùng lúc ký nhiều hợp đồng lao động, việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp sẽ được thực hiện theo các quy định hiện hành về bảo hiểm và an toàn, vệ sinh lao động.

Theo đó, người lao động hoàn toàn có thể ký nhiều hợp đồng lao động mà không bị giới hạn về số lượng nhưng phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ đã thỏa thuận trong mỗi hợp đồng.

1 người làm cùng lúc 2 công ty cần biết điều gì?

Nếu câu trả lời cho câu hỏi có thể làm 2 công ty cùng lúc không là có thì người lao động cần chú ý điều gì? 

Khi một người quyết định làm cùng lúc hai công ty, có nhiều yếu tố quan trọng cần cân nhắc để vừa đảm bảo hiệu quả công việc, vừa tránh rủi ro pháp lý và quản lý. 

Về trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ

Trước hết, cần lên kế hoạch lịch trình làm việc cụ thể cho cả hai công ty, đảm bảo rằng giờ giấc, thời hạn hoàn thành công việc và các buổi họp không trùng lặp, tránh tình trạng chồng chéo dẫn đến áp lực và hiệu quả thấp.

Đồng thời, người lao động phải hiểu rõ các trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ được quy định trong từng hợp đồng lao động, bao gồm mức lương, chế độ phúc lợi, thời gian nghỉ phép, cũng như các quy định về bảo mật và xung đột lợi ích.

Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp

Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đối với hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.

Khi người lao động ký kết nhiều hợp đồng lao động, việc đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện chủ yếu đối với hợp đồng lao động đầu tiên. 

Cụ thể, theo khoản 4 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động ký hợp đồng với nhiều người sử dụng lao động chỉ thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo quy định đối với hợp đồng lao động đầu tiên.

Đồng thời, khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013 cũng nêu rõ rằng, trong trường hợp người lao động tham gia nhiều hợp đồng lao động, trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp thuộc về người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động đầu tiên.

Như vậy, khi làm việc đồng thời tại hai công ty, công ty ký hợp đồng đầu tiên sẽ có trách nhiệm đóng đầy đủ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Công ty thứ hai sẽ không đóng chính thức, mà trả một khoản tương ứng với mức bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trực tiếp vào lương của người lao động.

Riêng về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, đây là chế độ bắt buộc của BHXH và sẽ được đóng riêng cho từng hợp đồng lao động mà người lao động đã ký kết.

Tham gia bảo hiểm y tế đối với hợp đồng lao động có mức tiền lương cao nhất

Theo khoản 1 Điều 42 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, khi một người lao động ký kết và thực hiện đồng thời từ hai hợp đồng lao động trở lên với các đơn vị khác nhau, việc tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) sẽ được thực hiện theo hợp đồng có mức lương cao nhất.

Đối với các hợp đồng lao động còn lại, người sử dụng lao động không phải đóng chính thức BHYT mà sẽ trả một khoản tương đương với mức đóng BHYT cùng kỳ trả lương của người lao động.

Như vậy, trong trường hợp làm việc đồng thời tại hai công ty, người lao động sẽ tham gia BHYT tại công ty có mức lương cao hơn, còn công ty có mức lương thấp hơn chỉ cần thanh toán phần tương ứng với BHYT theo quy định.

Bảo mật thông tin và tránh xung đột lợi ích

Việc này bao gồm không tiết lộ các bí mật kinh doanh, chiến lược, dữ liệu khách hàng hay thông tin nội bộ của một công ty cho bên còn lại, vì điều này có thể dẫn đến hậu quả pháp lý hoặc mất uy tín cá nhân. 

Đồng thời, cần nhận thức rõ về xung đột lợi ích tiềm ẩn, ví dụ như cùng lúc tham gia vào các dự án cạnh tranh hoặc ký kết hợp đồng với các đối tác có mối quan hệ trực tiếp với cả hai công ty. 

Cách tính thuế thu nhập cá nhân khi làm 2 công ty cùng lúc

Trường hợp 1: Nếu cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên với cả hai công ty, thuế TNCN sẽ được tính theo lũy tiến từng phần dựa trên tổng thu nhập chịu thuế hàng tháng. 

Trường hợp 2: Nếu cá nhân làm một công ty theo hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, còn công ty thứ hai không ký hợp đồng lao động hoặc ký dưới 03 tháng nhưng có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên, cách tính như sau: 

– Đối với công ty có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần. 

– Đối với công ty không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng: khấu trừ 10% thuế TNCN trên tổng thu nhập trước khi trả cho người lao động. 

Tóm lại, để trả lời cho câu hỏi người lao động có thể làm 2 công ty cùng lúc không thì câu trả lời là Có, miễn là tuân thủ đầy đủ các quy định về hợp đồng lao động, bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân. Để cân bằng hiệu quả công việc và đảm bảo quyền lợi, bạn cần quản lý tốt lịch trình, trách nhiệm với từng công ty, bảo mật thông tin và tránh xung đột lợi ích. Khi đó, bạn sẽ tối ưu hóa thu nhập và có cơ hội phát triển kỹ năng và trải nghiệm nghề nghiệp đa dạng.

Trí Nhân

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *