Blog

OPS là gì? Công việc và điều kiện trở thành nhân viên OPS

OPS là một vị trí công việc trong các công ty thuộc lĩnh vực xuất nhập khẩu, công ty vận tải Logistic. Vậy bạn có biết OPS là gì, công việc của OPS gồm những gì, trở thành nhân viên OPS có khó không? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cụ thể để bạn đọc hiểu rõ nhé.

OPS là gì? Công việc và điều kiện trở thành nhân viên OPS

OPS là gì?

OPS là từ viết tắt tiếng Anh Operations tạm dịch là hiện trường/ giao nhận. Trong lĩnh vực Logistics, xuất nhập khẩu vị trí OPS có thể hiểu là nhân viên giao nhận hiện trường.

Trong các công việc có liên quan tới lĩnh vực Forwarder – Logistics thì OPS đóng vai trò then chốt.

Đặc thù công việc của các nhân viên giao nhận hiện trường là đi lại thường xuyên nên cũng khá vất vả. Họ có nhiệm vụ trực tiếp đi đến các cảng biển, cảng hàng không, kho bãi, bến tàu, chi nhánh hải quan… để làm các thủ tục thông quan hàng hóa, tờ khai hải quan, hợp đồng/hóa đơn xuất nhập khẩu… Sau đó có nhiệm vụ nhận hàng từ công ty vận chuyển về nhập kho công ty.

Nhìn chung, công việc OPS đòi hỏi nhân viên có khả năng chịu áp lực và kỹ năng xử lý nhanh các vấn đề khác nhau với đối tác, cơ quan thuế, hải quan, kho bãi. 

Về cơ bản, vị trí nhân viên giao nhận hiện trường làm các công việc có liên quan đến giao nhận, vận chuyển hàng hóa. Vai trò của các bộ phận OPS gồm:

– Nhân viên kinh doanh xuất nhập khẩu, Logistics.

– Nhân viên thanh toán quốc tế.

– Nhân viên chứng từ, khai hải quan.

– Nhân viên thu mua hàng hóa.

– Nhân viên điều vận xe/ bãi.

– Nhân viên hiện trường, giao nhận vận tải (Forwarder).

Mô tả chi tiết công việc của nhân viên OPS

Ở trên bạn đã biết được OPS là gì rồi, vậy tiếp đến hãy cùng tìm hiểu tiếp những công việc của nhân viên nhé.

Thực tế tùy thuộc vào từng công ty, từng dịch vụ, từng loại sản phẩm hàng hóa khác nhau mà công việc của nhân viên giao nhận hiện trường OPS sẽ khác nhau. Tuy nhiên, công việc vẫn sẽ có những điểm chung như: 

– Tiếp nhận và xử lý thông tin từ nhân viên sales hay khách hàng về dịch vụ khai báo hải quan.

– Liên hệ và hướng dẫn khách hàng về những thủ tục hải quan, phương thức vận chuyển, giao nhận hàng hóa.

– Kiểm tra và hoàn tất các hóa đơn chứng từ, tờ khai liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu: hợp đồng, hồ sơ hải quan, C/O, BL, AWB, Packing List … Các giấy tờ này chủ yếu của các đơn vị vận tải, hải quan hay thuế.

– Chuẩn bị hồ sơ hải quan, áp mã HS và tính thuế, kiểm hóa hải quan, thông quan hàng hóa…

– Liên hệ với các hãng hàng không, công ty vận tải Logistics để làm thủ tục hàng về, đổi lệnh giao hàng D/O.

– Làm việc với công ty khử trùng, đăng kiểm, giấy phép để làm các thủ tục liên quan đến hải quan của lô hàng.

– Làm thủ tục giao nhận hàng xuất nhập khẩu tại sân bay, cảng biển…

– Kiểm tra và điều hành các hỏa động vận chuyển, bốc dỡ hàng từ kho, bến tới vị trí mà khách hàng yêu cầu. Để đảm bảo quá trình xuất nhập hàng diễn ra suôn sẻ, đúng tiến độ.

– Làm các công việc khác phát sinh nếu có.

– Tổng kết đơn hàng, chứng từ hóa đơn, các chi phí liên quan tới lô hàng. 

Ngoài ra, nhân viên OPS còn cần phải đảm bảo được quá trình thực hiện công việc giao nhận hàng đúng tiến độ, đảm bảo việc xuất nhập hàng đúng thời gian. Và nên sẵn sàng hỗ trợ khách giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến hàng hóa trong quá trình vận chuyển.

Điều kiện để trở thành nhân viên giao nhận hiện trường OPS

Để trở thành nhân viên giao nhận hiện trường tại các công ty công ty sản xuất, kinh doanh, giao nhận vận tải, bạn cần đáp ứng được những điều kiện sau:

Cần phải có kiến thức chuyên môn

Kiến thức chuyên môn là câu trả lời đầu tiên nếu hỏi điều kiện để trở thành nhân viên OPS là gì. Bắt buộc ứng viên phải nắm rõ kiến thức về chứng từ, nghiệp vụ xuất nhập, quy định của thuế, hải quan… Và cũng cần phải am hiểu về luật, các công ước, các quy định liên quan đến ngành Logistics để có thể thực hiện công việc một cách hiệu quả. 

Có kỹ năng giao tiếp tốt

Đặc thù của những nhân viên giao nhận hiện trường là thường xuyên phải tiếp xúc với nhiều người như: các đối tác, các cơ quan nhà nước để hoàn thành công việc. Vậy nên những OPS cần có kỹ năng giao tiếp tốt để diễn đạt, trình bày vấn đề một cách rõ ràng, chuyên nghiệp. 

Khéo léo, giao tiếp tốt sẽ là một lợi thế rất lớn để có thể phối hợp làm việc tốt với khách hàng, bộ phận hải quan và mở rộng quan hệ trong ngành. Vì thế, nếu không có khiếu giao tiếp thì bạn cần phải rèn luyện, gia tăng sự tự tin, thoải mái giao tiếp với đối tác, cán bộ hải quan…

Có kỹ năng giải quyết vấn đề

Trong suốt quá trình vận chuyển hàng hóa, hoàn thành hồ sơ có thể gặp những vấn đề, sự cố phát sinh không mong muốn. Và nhân viên hiện trường là người trực tiếp xử lý những công việc đó.

Nếu như nhân viên OPS đó có khả năng xử lý tình huống thì quá trình giải quyết vấn đề rắc rối sẽ được nhanh chóng và hiệu quả. 

Có tinh thần, trách nhiệm cao

Do hàng hóa xuất nhập khẩu có liên quan tới an ninh nên yêu cầu nhân viên OPS cần có tinh thần, trách nhiệm cao. Cần kiểm tra các thông tin ghi giấy tờ có đồng nhất tránh xảy ra sai sót, nhầm lẫn ảnh hưởng tới thời gian giao nhận hàng đúng tiến độ. Số lượng, chủng loại hàng hóa cần đúng và đủ như trên hợp đồng và các chứng từ xuất nhập khẩu, tờ khai hải quan.

Có sức khỏe thật tốt

Do công việc của nhân viên OPS – giao nhận hiện trường này thường xuyên phải di chuyển, là việc ngoài trời nhiều nên đòi hỏi người đó phải có sức khỏe tốt. Do làm ngoài trời nhiều nên công việc này phù hợp với nam giới hơn. Nhưng ngoại lệ vẫn có những chị em vẫn có sức khỏe tốt để đảm nhận công việc này.

Mức lương của nhân viên OPS cao không?

Hợp tác quốc tế phát triển trên quy mô toàn cầu, nên ngành xuất nhập khẩu và logistics cũng tăng trưởng nhanh theo xu thế. Nhân viên giao nhận hiện trường cũng là nhân tố quan trọng trong các công ty xuất nhập khẩu, vận tải Logistics. Đây là một công việc có thu nhập ban đầu không quá cao nhưng sẽ tăng nhanh với mức lương cao hơn so với nhiều ngành khác.

Hiện nay, lương vị trí OPS được chia ra làm 2 trường hợp:

– Với những người mới đi làm chưa có nhiều kinh nghiệm (thường là dưới 1 năm) thì mức lương dao động từ 5-8 triệu đồng/tháng tùy theo từng công ty. 

– Với những người có kinh nghiệm thì thu nhập của họ khá tốt, từ 13-15 triệu đồng/tháng, càng có kinh nghiệm, năng lực cá nhân thì lương càng cao. Ngoài lương cứng thì họ còn có thêm nguồn thu khác hàng tháng nên mức lương tối đa có thể lên tới 20-30 triệu đồng/tháng.

Nên đăng ký học OPS tại trường nào?

Học OPS ở đâu cũng được khá nhiều bạn trẻ quan tâm. Bạn có thể đăng ký học ngành đào tạo xuất nhập khẩu, Logistics tại một số khoa như: kinh tế đối ngoại, thương mại quốc tế, xuất nhập khẩu…  ở một số trường Đại học như Đại học Hàng Hải Việt Nam, Đại học Ngoại thương,  Đại học Giao thông vận tải…

Như vậy, những thắc mắc OPS là gì và những nội dung liên quan tới công việc này đã được chúng tôi giới thiệu cụ thể ở trên. Đây là vị trí công việc không quá xa lạ  với những người đang theo học và làm việc với ngành xuất nhập khẩu, Logistics. Và khi có nhu cầu tìm việc làm, kinh nghiệm phòng vấn, cách viết CV hay… vui lòng truy cập CareerLink nhé.

Thúy Vui

Read more

Hàng hóa vô hình là gì, khác gì với hàng hóa hữu hình?

Hàng hóa vô hình là gì? Mặc dù hàng hóa là một khái niệm quen thuộc, tuy nhiên khi nhắc đến hàng hóa vô hình, nhiều người vẫn chưa thể định nghĩa rõ ràng. Trong bài viết dưới đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu và giải đáp những thắc mắc này nhé.

Hàng hóa vô hình là gì, khác gì với hàng hóa hữu hình?

Hàng hóa vô hình là gì?

Hàng hóa vô hình được coi là sản phẩm của sự sáng tạo, nhằm đáp ứng hoặc thỏa mãn bất kỳ nhu cầu nào đó của con người thông qua các hình thức mua bán, trao đổi trực tuyến. Thời buổi hiện đại ngày nay, khi khoa học và công nghệ càng phát triển thì hàng hóa vô hình ngày trở nên nhiều và phổ biến hơn.

“Hàng hóa vô hình là những sản phẩm hoặc dịch vụ không có thể nhìn thấy hoặc chạm vào trực tiếp, thường không có thể đo lường được.”

Mặc dù chúng ta không thể cầm trên tay như hàng hóa vật chất, nhưng những yếu tố này đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo nên giá trị cho khách hàng. Trong một thị trường cạnh tranh gay gắt, hàng hóa vô hình có thể là yếu tố quyết định để khách hàng chọn lựa sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn thay vì của đối thủ cạnh tranh. 

Ví dụ, một nhà hàng có thể không chỉ cung cấp đồ ăn ngon mà còn tạo ra trải nghiệm ẩm thực đặc biệt cho khách hàng. Điều này làm cho khách hàng cảm thấy hài lòng và có thể sẽ quay lại và giới thiệu cho bạn với bạn bè của họ.

Hàng hóa vô hình cũng mang đầy đủ 2 thuộc tính là: 

Giá trị sử dụng: Hàng hóa vô hình phục vụ nhu cầu, mục đích gì của con người.

Giá trị: Hàng hóa vô hình được bán với giá trị cụ thể là bao nhiêu.

Một số ví dụ về hàng hóa vô hình

Dịch vụ tài chính

Ví dụ như việc cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư hoặc dịch vụ quản lý tài sản. Khách hàng không thể chạm vào sản phẩm này, nhưng họ nhận được giá trị thông qua sự chăm sóc tài sản của mình.

Phần mềm

Các sản phẩm phần mềm như ứng dụng di động hoặc phần mềm máy tính là hàng hóa vô hình. Người dùng không thể ngắt kết nối sản phẩm này nhưng họ có thể sử dụng chúng để thực hiện công việc hoặc giải trí.

Dịch vụ y tế

Ví dụ như các dịch vụ y tế trực tuyến, nơi bệnh nhân có thể nhận được tư vấn về sức khỏe từ các chuyên gia y tế mà không cần đến phòng khám.

Giáo dục trực tuyến

Các khóa học trực tuyến và các tài liệu giáo dục được cung cấp qua mạng là hàng hóa vô hình. Học viên không cần phải đến trường để học, mà chỉ cần truy cập mạng để tiếp cận các tài liệu và khóa học.

Dịch vụ hậu mãi

Ví dụ như dịch vụ hỗ trợ khách hàng sau khi họ mua sản phẩm, như hướng dẫn sử dụng, bảo hành, sửa chữa hoặc nâng cấp sản phẩm.

Sự khác nhau và giống nhau giữa hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình là gì?

Hàng hóa vô hình và hàng hóa hữu hình đều là những sản phẩm được bán trên thị trường để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, tuy nhiên, có một số khác biệt quan trọng. Hãy cùng đọc tiếp để tìm hiểu sự khác biệt giữa hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình là gì nhé.

Sự khác nhau

– Hàng hóa hữu hình là những sản phẩm có hình dạng, kích thước và trọng lượng cụ thể, trong khi hàng hóa vô hình không có những đặc tính này.

– Hàng hóa hữu hình có thể được vận chuyển, lưu trữ và thao tác một cách vật lý, trong khi hàng hóa vô hình không thể được đối xử như thế.

– Hàng hóa vô hình thường liên quan đến các dịch vụ, trải nghiệm hoặc kiến thức, trong khi hàng hóa hữu hình thường là các sản phẩm vật liệu như quần áo, thiết bị điện tử hoặc thực phẩm.

Sự giống nhau

– Cả hai loại hàng hóa đều có giá trị thị trường và được mua bán như bất kỳ sản phẩm nào khác.

– Cả hai loại hàng hóa đều được sản xuất để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Định giá hàng hóa vô hình như thế nào?

Việc định giá hàng hóa vô hình một cách chính xác không phải là việc đơn giản. Chúng ta phải tuân thủ nhiều tiêu chuẩn, nguyên tắc và phương pháp khác nhau. Tuy nhiên, thông qua việc định giá, ta có thể xác định chính xác những lợi ích vô hình mà chúng ta nhận được. Điều này giúp ta có thể thực hiện các giao dịch trên thị trường với mức giá hợp lý.

Các ví dụ của hàng hóa vô hình bao gồm các tài sản trí tuệ như bản quyền, thương hiệu, nhãn hiệu, sáng chế, giấy phép kinh doanh, phần mềm, dịch vụ tư vấn và dữ liệu. Muốn định giá chính xác các hàng hóa vô hình, chúng ta có thể áp dụng các phương pháp sau: 

  • Sử dụng phương pháp so sánh. 
  • Sử dụng phương pháp chi phí tái tạo. 
  • Sử dụng phương pháp chi phí thay thế. 
  • Sử dụng phương pháp tiền sử dụng hàng hoá vô hình. 
  • Sử dụng phương pháp lợi nhuận vượt trội. 
  • Sử dụng phương pháp thu nhập tăng thêm.

Định giá hàng hóa vô hình là một quá trình phức tạp và thường được thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau tùy vào loại hàng hóa cụ thể. Tuy nhiên, có một số phương pháp dễ hiểu hơn được sử dụng trong việc định giá hàng hóa vô hình như sau:

Phương pháp định giá dựa trên giá trị thị trường

Phương pháp này thường được sử dụng cho các loại hàng hóa vô hình như cổ phiếu, quyền chọn và chứng khoán. Đây là phương pháp định giá dựa trên giá cả thị trường của hàng hóa, được tính toán dựa trên các yếu tố như cung và cầu, kinh tế và tài chính.

Phương pháp định giá dựa trên giá trị sử dụng

Phương pháp này định giá hàng hóa vô hình dựa trên giá trị sử dụng của chúng. Ví dụ, một phần mềm có thể được định giá dựa trên những giá trị mà nó cung cấp cho người dùng, như làm tăng hiệu quả làm việc hay giảm chi phí.

Phương pháp định giá dựa trên các chỉ số tài chính

Phương pháp này dựa trên việc phân tích các chỉ số tài chính như lợi nhuận, doanh thu, tài sản và nợ của một công ty để định giá cổ phiếu của công ty đó.

Phương pháp định giá dựa trên so sánh với các sản phẩm tương tự

Phương pháp này đánh giá hàng hóa vô hình dựa trên giá trị so sánh với các sản phẩm tương tự đã có trên thị trường.

Phương pháp định giá dựa trên các yếu tố khác

Ngoài các phương pháp trên, còn có nhiều yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến giá trị của hàng hóa vô hình như thương hiệu, sự phát triển và các yếu tố xã hội, văn hóa, chính trị, kinh tế, môi trường.

Tóm lại, định giá hàng hóa vô hình là một quá trình phức tạp và cần phải đánh giá các yếu tố khác nhau để đưa ra kết luận chính xác. Vì vậy, nếu bạn muốn đánh giá chính xác về hàng hóa vô hình thì bạn cần có đội ngũ nhân viên chất lượng. Ngoài ra, bạn cũng có thể nhờ đến sự trợ giúp của các công ty chuyên về thẩm định giá chuyên nghiệp.

Qua bài viết trên hy vọng bạn đã hiểu rõ hơn về hàng hóa vô hình là gì cũng như sự khác nhau giữa hàng hóa vô hình và hữu hình. Chúc bạn luôn thành công trong kinh doanh.

Anh Thơ

Read more

Ngân hàng trung ương là gì, có đặc điểm và chức năng gì?

Ngân hàng Nhà nước thì ai cũng đã từng nghe qua nhưng ngân hàng Trung ương là gì thì chắc hẳn không nhiều người biết. Hãy cùng tìm hiểu những thông tin về ngân hàng trung ương trong bài viết hôm nay để xem ngân hàng trung ương có phải là ngân hàng nhà nước không nhé!

Ngân hàng trung ương là gì, có đặc điểm và chức năng gì?

Ngân hàng trung ương là gì?

Theo Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam 2010 thì ngân hàng trung ương (hay ngân hàng dự trữ) là ngân hàng thực hiện các hoạt động của Nhà nước về tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, giữ vai trò trung tâm của hệ thống ngân hàng và tổ chức tài chính của một quốc gia.

Tính chất của ngân hàng trung ương có sự khác biệt nhất định giữa các quốc gia. Có thể hiểu ngân hàng trung ương là các tổ chức phi thị trường hoặc chống cạnh tranh. Hầu hết các ngân hàng trung ương đều thuộc quyền sở hữu của Nhà nước nhưng vẫn giữ mức độ độc lập nhất định đối với Chính phủ.

Tuy nhiên, tại nhiều quốc gia trên thế giới, một số ngân hàng trung ương không phải là cơ quan nhà nước, do đó thường có tính độc lập về mặt chính trị. Mặc dù vậy, các đặc quyền của những ngân hàng này vẫn do pháp luật thiết lập và bảo vệ.

Tại Việt Nam, Ngân hàng Trung ương chính là Ngân hàng Nhà nước, đảm trách việc quản lý các hệ thống tiền tệ của quốc gia. Điều đó đồng nghĩa với việc ngân hàng trung ương của nước ta thuộc sở hữu của Nhà nước và là cơ quan trực thuộc Chính phủ nên không có tính độc lập về mặt pháp lý và cũng không độc lập trong hoạt động.

“Ngân hàng trung ương là cơ quan đặc trách trong việc quản lý hệ thống tiền tệ, chịu trách nhiệm thi hành chính sách tiền tệ của một quốc gia, nhóm quốc gia hoặc vùng lãnh thổ với mục đích ổn định giá trị tiền tệ, cung tiền, kiểm soát lãi suất và hỗ trợ các ngân hàng thương mại đang đứng trước nguy cơ đổ vỡ.”

Đặc điểm của các ngân hàng trung ương là gì?

Thứ nhất, khác với những ngân hàng thương mại thông thường chỉ được phép phát hành các khoản nợ không kỳ hạn, chẳng hạn như tiền gửi séc thì ngân hàng trung ương có một đặc quyền quan trọng chính là phát hành tiền giấy và tiền mặt.

Thứ hai, ngân hàng trung ương là một tổ chức tài chính chịu trách nhiệm giám sát hệ thống tiền tệ, điều tiết lượng cung tiền và ấn định lãi suất cho các khoản vay và trái phiếu. Các ngân hàng trung ương có quyền ban hành các chính sách tiền tệ bằng cách nới lỏng hoặc thắt chặt nguồn cung tiền. Điển hình là việc ngân hàng trung ương tăng lãi suất để làm chậm tăng trưởng và tránh lạm phát, đảm bảo nền kinh tế của một quốc gia phát triển đồng đều.

Thứ ba, quản lý và điều chỉnh ngành ngân hàng nói chung thông qua việc ban hành các quy định về vốn, bảo đảm tiền gửi, yêu cầu dự trữ (quy định ngân hàng có thể cho khách hàng vay bao nhiêu và họ phải giữ bao nhiêu tiền mặt)…

Thứ tư, ngân hàng trung ương là đơn vị cho vay khẩn cấp đối với các ngân hàng thương mại đang gặp khó khăn và các tổ chức khác, thậm chí là cả chính phủ. Nếu không có ngân hàng trung ương thực hiện hoạt động quản lý và điều tiết thì quá trình vận hành hệ thống các ngân hàng sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn. Ngoài ra, các ngân hàng nhà nước cũng chính là đơn vị quản lý dự trữ ngoại hối ở mỗi quốc gia.

Các chức năng của ngân hàng trung ương là gì?

Chức năng phát hành tiền tệ

Đây là chức năng đầu tiên và cũng là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng trung ương tại hầu hết các quốc gia. Ngân hàng trung ương là cơ quan tài chính duy nhất có quyền phát hành tiền tệ hoàn toàn hợp pháp theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo sự thống nhất trong lưu thông tiền tệ của đất nước.

Tại một số quốc gia, ngân hàng trung ương là đơn vị duy nhất phát hành tiền giấy, các loại tiền khác như tiền kim loại sẽ do Chính phủ phát hành.

Chức năng ngân hàng của các ngân hàng

Nói đến chức năng của ngân hàng trung ương là gì thì nó được coi là ngân hàng của các ngân hàng vì không trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh tiền tệ và tín dụng mà chỉ thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng đối với các ngân hàng trung gian.

Mở tài khoản và nhận tiền gửi từ ngân hàng trung gian

Các ngân hàng trung gian gian trên cả nước phải gửi tiền tại ngân hàng trung ương dưới hình thức tiền gửi thanh toán và tiền gửi bắt buộc. Tiền gửi bắt buộc là khoản tiền đảm bảo khả năng chi trả của ngân hàng trung gian trước nhu cầu rút tiền từ khách hàng. Đây là khoản tiền dự trữ mà ngân hàng trung ương yêu cầu các ngân hàng trung gian phải gửi lại.

Trong khi đó, tiền gửi thanh toán nhằm phục vụ nhu cầu thanh toán tiền, đáp ứng nhu cầu giao dịch với ngân hàng trung ương và chi trả cho các ngân hàng khác. Khoản tiền này các ngân hàng trung gian buộc phải duy trì thường xuyên tại tài khoản thuộc ngân hàng trung ương.

Cấp tín dụng cho ngân hàng trung gian

Có thể sẽ hơi khó hiểu với những ai không am hiểu về nghiệp vụ ngân hàng khi nói rằng ngân hàng trung ương sẽ thực hiện hoạt động cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian thông qua tái chiết khấu chứng từ có giá ngắn hạn. Hiểu một cách đơn giản thì đây chính là hình thức cấp vốn của ngân hàng trung ương cho các ngân hàng trung gian trong việc mở rộng hoạt động tín dụng.

Bên cạnh đó, đơn vị này còn có chức năng bảo vệ các ngân hàng trung gian khỏi nguy cơ phá sản bằng tín dụng.

Chức năng ngân hàng của chính phủ

Tại nhiều quốc gia trên thế giới, ngân hàng trung ương còn đóng vai trò quản lý tiền tệ của Chính phủ thông qua một tài khoản giao dịch không lãi suất. Ngân hàng trung ương sẽ có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ ngân hàng và tư vấn chính sách về tài chính tiền tệ cho Chính phủ. Tuy nhiên, tại Việt Nam, cơ quan đảm nhận chức năng này là kho bạc nhà nước.

Như vậy, bài viết hôm nay đã giải thích khái niệm ngân hàng trung ương là gì cũng như làm rõ những chức năng của ngân hàng trung ương tại các quốc gia. Và đừng quên ở Việt Nam ngân hàng trung ương chính là Ngân hàng Nhà nước đấy nhé!

Trang Đoàn

Read more

Trình độ học vấn là gì? Cách viết trình độ học vấn trong CV

Bạn thường được yêu cầu cung cấp thông tin về trình độ học vấn khi thực hiện các loại hồ sơ và giấy tờ, tuy nhiên, bạn có thật sự hiểu rõ trình độ học vấn là gì và cách viết chính xác hay không? Bài viết sau đây sẽ giải đáp thắc mắc của bạn cũng như phân biệt giữa trình độ học vấn và trình độ chuyên môn.

Trình độ học vấn là gì? Cách viết trình độ học vấn trong CV

Trình độ học vấn là gì? Trình độ học vấn tiếng Anh là gì?

Trình độ học vấn là mức độ kiến thức mà một người đã đạt được trong quá trình học tập và đào tạo. Tùy vào khả năng của từng người mà họ sẽ có trình độ học vấn khác nhau.

Trình độ học vấn tiếng Anh là education level.

“Trình độ học vấn là bằng cấp hiện tại hoặc trình độ cao nhất bạn đã đạt được cho đến nay trong hành trình học tập của mình”

Phân loại trình độ học vấn

Trình độ học vấn được chia thành các cấp độ như sau:

  • Trình độ tiểu học: khi tốt nghiệp tiểu học (học hết lớp 5) trình độ học vấn của bạn sẽ là 5/12.
  • Trình độ trung học cơ sở: khi tốt nghiệp cấp 2 (học hết lớp 9) trình độ học vấn của bạn sẽ là 9/12.
  • Trình độ trung học phổ thông: khi tốt nghiệp cấp 3 (học hết lớp 12) trình độ học vấn của bạn là 12/12.
  • Các bậc sau phổ thông gồm có: trung cấp, cao đẳng, đại học, cao học, nghiên cứu sinh…

Sự khác biệt giữa trình độ chuyên môn và trình độ học vấn là gì?

Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn là hai khái niệm khác nhau nhưng thường bị nhầm lẫn, đặc biệt là khi viết hồ sơ xin việc hoặc CV. Trình độ học vấn chỉ đơn thuần là mức độ học vấn mà người đó đạt được, bao gồm trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp, hay THPT. Trong khi đó, trình độ chuyên môn đề cập đến kiến thức và kinh nghiệm chuyên sâu trong một lĩnh vực nghiệp vụ cụ thể.

Trình độ học vấn đề cập đến mức độ kiến thức tổng quát và đa dạng của một người trong nhiều lĩnh vực khác nhau, đạt được thông qua hệ thống giáo dục và đào tạo. Nói cách khác, trình độ học vấn đo lường khả năng tiếp thu kiến thức ở mức độ cơ bản đến trung bình.

Trong khi đó, trình độ chuyên môn liên quan đến mức độ kiến thức và kỹ năng trong một lĩnh vực cụ thể, đó là kết quả của sự tìm tòi học hỏi chuyên sâu trong lĩnh vực đó.

Ví dụ, một người tốt nghiệp đại học có trình độ học vấn đại học và họ tốt nghiệp ngành Marketing thì trình độ chuyên môn của họ là Marketing.

Việc đưa trình độ học vấn của bạn vào CV có quan trọng không?

Có. Bạn cần đưa trình độ học vấn vào trong CV xin việc của bạn bởi các lí do sau.

Nhà tuyển dụng muốn biết trình độ của bạn

Nếu bạn muốn được tuyển dụng, bạn cần phải đáp ứng mong đợi của nhà tuyển dụng. Và việc không có thông tin học vấn trong CV có thể gây ra nhiều nghi ngờ về khả năng của bạn.

Công việc của bạn yêu cầu một khả năng cụ thể

Ví dụ, bạn không thể trở thành bác sĩ y khoa nếu không có bằng y khoa. Tất cả chúng ta đều biết điều đó. Điều tương tự cũng xảy ra đối với việc trở thành luật sư và nhiều ngành nghề khác, hoặc những người nhắm đến các vị trí được trả lương cao hơn trong các tập đoàn.

Trình độ học vấn có thể giúp bạn nổi bật

Điều này đặc biệt đúng nếu bạn là sinh viên mới tốt nghiệp. Chắc chắn, thêm một tấm bằng danh giá vào CV có thể tăng cơ hội của bạn. Hãy cố gắng tạo ấn tượng cho phần học vấn bằng cách đề cập đến điểm trung bình, học bổng, giải thưởng để nhà tuyển dụng có thể có cái nhìn đầy đủ về tiềm năng của bạn.

Cách viết trình độ học vấn trong CV

Dưới đây là tổng quan về những gì cần đưa vào khi bạn bổ sung trình độ học vấn vào CV của mình.

Trường học và bằng cấp. Thông tin cần thiết bao gồm trong phần giáo dục là (các) bằng cấp của bạn và các trường bạn đã theo học.

Chuyên ngành. Bạn cũng có thể cung cấp thông tin cụ thể hơn, bao gồm chuyên ngành chính và chuyên ngành phụ, cũng như năm bạn tốt nghiệp, mặc dù thông tin sau là không bắt buộc.

Điểm trung bình của bạn. Bao gồm điểm trung bình (GPA) của bạn nếu bạn hiện đang là sinh viên hoặc mới ra trường được 1-2 năm và điểm trung bình của bạn cao (khoảng 3,0-3,5 hoặc cao hơn, tùy thuộc vào chuyên ngành của bạn). Bạn cũng có thể cân nhắc đưa vào điểm trung bình chung của mình nếu điểm đó cao hơn điểm trung bình chung của bạn.

Danh hiệu và giải thưởng. Bao gồm bất kỳ danh hiệu hoặc giải thưởng nào bạn đã nhận được ở trường.

Nên đặt phần trình độ học vấn ở đâu trong CV?

Bây giờ bạn đã biết những điều cần đưa vào phần trình độ học vấn là gì, vậy bạn có biết nên đặt nó ở đâu trong CV? Điều này tùy thuộc vào tình huống của bạn.

Nếu bạn là sinh viên mới ra trường

Trong trường hợp này, trình độ học vấn có lẽ là thế mạnh chính của bạn. Thế nên hãy đặt trình độ học vấn gần đầu CV của bạn, ngay bên dưới phần mục tiêu nghề nghiệp hoặc giới thiệu. Bằng cách này, trình độ học vấn của bạn sẽ là điều đầu tiên mà nhà tuyển dụng nhìn thấy.

Nếu bạn là một người có kinh nghiệm

Trong trường hợp này, bạn có thể đặt phần học vấn ở bất kỳ đâu trong CV, miễn là bạn đặt phần kinh nghiệm làm việc ở vị trí đầu tiên. Khi đã có kinh nghiệm, trình độ học vấn của bạn gần như không còn quan trọng như trước đây. Do đó, nó có lẽ nên nằm ở vị trí gần cuối CV của bạn.

Làm sao nếu bằng cấp của bạn không liên quan đến công việc ứng tuyển?

Không thiếu tình trạng một người tốt nghiệp ngành thiết kế hiện đang làm nhân viên bảo hiểm nhân thọ, và cũng có nhiều người tốt nghiệp ngành điều dưỡng đã làm việc trong lĩnh vực CNTT nhiều năm trước khi trở thành nhân viên môi giới bất động sản. Điều này xảy ra rất nhiều, vì vậy bạn không nên để điều này ngăn cản bạn theo đuổi công việc mơ ước của mình.

Nếu rơi vào trường hợp này, bạn có thể liệt kê các môn học liên quan. Giả sử bạn có bằng Tâm lý học, nhưng muốn có một công việc trong lĩnh vực tiếp thị. Nếu bạn học các môn về tâm lý xã hội, giao tiếp và kinh doanh, những môn đó cho thấy bạn có kiến ​​thức cần thiết cho công việc. Hoặc bạn cũng có thể liệt kê các khóa học chuyên nghiệp mà bạn đã tham gia để bù đắp cho việc bạn không được học chính quy về chủ đề này.

Mong rằng sau khi tìm hiểu về khái niệm trình độ học vấn là gì và sự khác biệt giữa trình độ học vấn và trình độ chuyên môn, bạn đã có thêm kiến thức để điền thông tin trình độ học vấn trong CV và hồ sơ xin việc của mình một cách chính xác nhất. Chúc bạn thành công!

Anh Thơ

Read more

COO là gì? Cần gì để trở thành một COO chuyên nghiệp?

Có thể bạn đã thấy các từ viết tắt như CFO, CEO và COO khá thường xuyên nhưng bạn đã hiểu COO là gì? Có gì giống và khác với CFO và CEO? Trong bài viết hôm nay, chúng ta sẽ cùng khám phá điều này nhé.

COO là gì? Cần gì để trở thành một COO chuyên nghiệp?

COO là gì?

COO là viết tắt của Chief Operations Officer có nghĩa là Giám đốc điều hành. Giám đốc điều hành chỉ dưới Tổng giám đốc (Chief Executive Officer – CEO) trong một công ty.

Chữ C – Chief trong cả hai chức danh sẽ khiến nhiều người liên tưởng đến C- Suite chỉ cấp quản lý và lãnh đạo cao nhất trong một tập đoàn. Giám đốc tài chính (CFO) cũng là một vị trí khác trong C-Suite. Tất cả các thành viên của C-Suite chịu trách nhiệm báo cáo với Hội đồng quản trị (HĐQT) và Chủ tịch công ty. Trong một số trường hợp, CEO đồng thời là chủ sở hữu và là người đứng đầu HĐQT.

“COO là giám đốc điều hành của một doanh nghiệp hoặc tổ chức. COO đóng vai trò là cấp phó của CEO và giám sát mọi hoạt động kinh doanh.”

Sự khác biệt giữa CEO và COO là gì?

COO là vị trí lãnh đạo đứng sau Giám đốc điều hành. Trong khi CEO chịu trách nhiệm về sự thành công lâu dài của một doanh nghiệp, thì COO thường chịu trách nhiệm về các hoạt động hàng ngày. Do đó, thành công của COO phụ thuộc vào mối quan hệ của họ với CEO.

Vai trò COO làm tăng thêm độ phức tạp cho cấu trúc nhân sự của công ty. Do đó, COO có xu hướng được tuyển dụng bởi các doanh nghiệp có quy mô lớn để hỗ trợ cho CEO và giúp CEO có nhiều thời gian tập trung vào các chiến lược và thách thức kinh doanh dài hạn hơn là điều hành. 

COO thường được coi là người kế nhiệm của CEO. Có thể kể đến Tim Cook là COO tại Apple trước khi được bổ nhiệm làm CEO vào năm 2011. Hay Pamela Nicholson là COO tại Enterprise Holdings trước khi được bổ nhiệm làm CEO vào năm 2013.

Trách nhiệm của COO là gì? 

Giám đốc điều hành đại diện cho bộ mặt của doanh nghiệp và tham gia vào hoạt động truyền thông tiếp thị và quan hệ công chúng.

Một số trách nhiệm của COO có thể bao gồm:

  • Chỉ đạo các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp, bao gồm phối hợp với bộ phận nhân sự, pháp lý, bán hàng, tiếp thị, sản xuất, kế toán, công nghệ thông tin và các bộ phận khác; 
  • Báo cáo với CEO về hoạt động hàng ngày của công ty, cũng như thông báo cho các phòng ban về kế hoạch của CEO về việc điều chỉnh chiến lược hoạt động kinh doanh;
  • Nếu công ty không có Giám đốc tài chính, COO cũng giám sát khía cạnh tài chính của doanh nghiệp. Họ tham gia vào việc xem xét tài chính và hoạch định chiến lược để đạt được chỉ tiêu doanh thu của công ty.
  • COO làm việc với quản lý cấp cao và ban giám đốc để đánh giá hiệu quả hoạt động của công ty và lập kế hoạch cho tương lai. Họ phân tích mọi bộ phận để xác định các lĩnh vực cải tiến nhằm tăng năng suất. 
  • COO Có thể thay thế CEO nếu CEO không có mặt tại văn phòng hoặc có việc bận. COO cũng có thể hỗ trợ và hướng dẫn một CEO mới vào tổ chức và giúp người này làm quen với các hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp.
  • Sẽ có những lúc COO cần đi công tác để đại diện cho công ty. Điều này có thể là các cuộc họp bán hàng, cuộc họp với nhà đầu tư, lập kế hoạch mua lại hoặc có thể là cuộc họp điều hành nếu doanh nghiệp có quy mô hoạt động trên toàn cầu.

Xem thêm: Kiếm Việc Giám Đốc Tại Careerlink.vn

Các yếu tố để trở thành Giám đốc điều hành COO

Nếu mục tiêu của bạn là trở thành COO thì bạn cần biết các kỹ năng và yếu tố để trở thành COO là gì?

Trình độ học vấn

Con đường để trở thành Giám đốc điều hành (COO) thường bắt đầu bằng việc lấy bằng cử nhân kinh doanh hoặc lĩnh vực liên quan khác, cũng như bằng thạc sĩ quản trị kinh doanh (MBA). Bạn cũng có thể tốt nghiệp các ngành khác nhưng phải có kiến thức kinh doanh vững vàng.

Kinh nghiệm làm việc

Ngoài các yêu cầu về trình độ học vấn, COO thường phải có kinh nghiệm làm việc hoặc trải nghiệm sâu rộng trong ngành trước khi trở thành COO. Mặc dù số năm kinh nghiệm chính xác khác nhau tùy theo doanh nghiệp và ngành nghề, nhưng nhiều COO đã kinh qua các vị trí quản lý khác nhau trong nhiều năm trước khi trở thành Giám đốc điều hành. 

Kỹ năng cứng

Lập kế hoạch chiến lược: Các COO phải xuất sắc trong tư duy chiến lược, cởi mở với những quan điểm mới và những cách tốt hơn để làm mọi việc; và sáng tạo, có tầm nhìn xa và quản lý đổi mới tốt; 

Hiểu về tài chính: Mặc dù COO không chịu trách nhiệm duy nhất về tài chính của công ty, nhưng họ vẫn cần phải thông thạo và nắm rõ các thông tin liên quan. COO càng có thành tích quản lý tài chính tốt thì càng thành công. 

Kỹ năng ra quyết định: COO sẽ thường xuyên đưa ra quyết định về hoạt động hàng ngày của công ty. Điều này có thể bao gồm giải quyết mọi vấn đề gây cản trở tiến độ công việc, cũng như làm việc với CEO để giải quyết mọi khó khăn ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp trong dài hạn.

Phân công nhiệm vụ hiệu quả: COO chịu trách nhiệm phân công nhiệm vụ một cách hợp lý cho các trưởng bộ phận và giám sát viên dưới quyền. Điều này sẽ ngăn không cho một người phải đảm nhận quá nhiều trọng trách và sẽ tăng hiệu suất của tập thể. 

Tạo ra các quy trình hiệu quả: Một trong những kỹ năng quan trọng nhất của COO là khả năng tạo ra các quy trình hiệu quả. Điều này giúp tiết kiệm chi phí và tăng khả năng mở rộng doanh nghiệp.  

Phân tích dữ liệu: Một COO tuyệt vời là người làm việc dựa trên dữ liệu và hiểu các số liệu chính để theo dõi và tối ưu hóa các hoạt động của doanh nghiệp. 

Kỹ năng mềm

Kỹ năng giao tiếp: COO phải có kỹ năng giao tiếp ở mức tốt để truyền đạt thông tin cho các cấp quản lý nhằm thúc đẩy doanh nghiệp phát triển. COO phải hiểu tất cả các khía cạnh của doanh nghiệp và có thể truyền đạt chúng cho CEO một cách rõ ràng. 

Trí tuệ cảm xúc: Các COO có trí tuệ cảm xúc cao có thể kiểm soát và sử dụng cảm xúc của mình để tác động đến kết quả tích cực, giúp tăng năng suất và hiệu quả. Những nhà lãnh đạo ưu tiên trí tuệ cảm xúc sẽ giúp khởi xướng sự đổi mới và hợp tác đồng thời khuyến khích những người xung quanh làm điều tương tự. 

Kỹ năng quản lý thời gian: Các COO cần sắp xếp thứ tự ưu tiên và quản lý thời gian phù hợp. Ưu tiên các nhiệm vụ và quản lý thời gian có thể đơn giản như tạo một danh sách kiểm tra vào đầu mỗi ngày hoặc phức tạp như tạo một kế hoạch kinh doanh hàng quý. 

Có niềm đam mê: Một COO sẽ luôn kiêm nhiều nhiệm vụ và có nhiều trách nhiệm, đương nhiên họ cũng gặp nhiều thách thức. Thế nên, chỉ những ai có niềm đa mê thực sự với những gì đang làm và không ngừng đổi mới mới có thể đạt được thành công. 

Ứng tuyển vào vai trò COO thế nào?

Nếu bạn tin rằng mình có kinh nghiệm làm việc và nền tảng giáo dục cho vị trí này, hãy đọc mô tả công việc của COO và nêu bật kinh nghiệm làm việc chứng tỏ bạn đủ điều kiện trong CV. Sau đó tham khảo các trang web việc làm như CareerLink.vn để tìm kiếm các vị trí đang tuyển dụng. 

Vậy là bạn đã hiểu rõ về vai trò của COO là gì trong một doanh nghiệp rồi phải không? Để mở rộng cơ hội thăng tiến, hãy rèn luyện các kỹ năng cần thiết và nâng cao trình độ học vấn. Bạn có thể có triển vọng tốt hơn bằng cách tích lũy kinh nghiệm COO tại các công ty nhỏ hơn trước khi ứng tuyển vào các tổ chức lớn hơn, lâu đời hơn. Chúc bạn sớm biến ước mơ của mình thành hiện thực.

Huỳnh Trâm 

Read more

BOD là gì? Tìm hiểu trách nhiệm của BOD trong doanh nghiệp

Vị trí BOD có vai trò quan trọng đảm nhiệm việc quản lý mọi hoạt động của doanh nghiệp. Vậy BOD là gì? Họ có trách nhiệm như thế nào trong doanh nghiệp? Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

BOD là gì? BOD là viết tắt của từ gì?

BOD là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh Board of Directors. Có thể hiểu, Board of Directiors là một nhóm các nhà lãnh đạo cấp cao cùng điều hành một công ty hoặc doanh nghiệp hay còn được gọi với tên tiếng Việt là Hội đồng quản trị.

Board of Directors sẽ đại diện cho các cổ đông của công ty để ra quyết định chiến lược cuối cùng. Vậy nên BOD thường xuyên phải tham gia các cuộc họp cuối kỳ để đề xuất chính sách quản lý và giám sát các hoạt động kinh doanh của công ty. Tùy vào quy mô và nhu cầu của doanh nghiệp mà một số doanh nghiệp phi lợi nhuận hoặc doanh nghiệp tư nhân có thể tự thiết lập hội đồng quản trị.

BOD là gì

“BOD (Hội đồng quản trị) là một nhóm người đại diện cho lợi ích của các cổ đông của công ty, chịu trách nhiệm thiết lập các chính sách quản lý, giám sát việc quản trị công ty hoặc tổ chức và đưa ra các quyết định kinh doanh quan trọng.”

 BOD thông thường sẽ gồm: Chủ tịch, Ban giám đốc nội bộ và Ban giám đốc đối ngoại. Cụ thể như sau:

Chủ tịch: Là cấp bậc cao nhất trong doanh nghiệp có thể là cá nhân hoặc kiêm luôn cả vị trí giám đốc đối nội và đối ngoại.

Ban Giám đốc nội bộ: Là bộ phận nhận được nhiều sự quan tâm của nhân viên trong công ty và cổ đông. Bởi bộ phận này được chỉ định giám sát và quản lý hoạt động bên trong của công ty như đánh giá và đảm bảo tính hiệu quả của hoạt động nội bộ, quản lý rủi ro, phát hiện các sai sót, gian lận, vi phạm pháp luật và sau đó đưa ra giải pháp khắc phục.

Ban Giám đốc đối ngoại: Là bộ phận quản lý và điều hành các hoạt động liên quan đến vấn đề đối ngoại của một doanh nghiệp. Cụ thể, bộ phận này có trách nhiệm tạo dựng và duy trì các mối quan hệ đối ngoại như gặp gỡ trực tiếp với các đối tác, khách hàng, các đơn vị truyền thông…

Tùy thuộc vào quy mô của công ty mà có thể thêm nhiều vị trí Giám đốc khác nhau. Một số công ty có quy mô tầm cỡ thì cần phải sở hữu đầy đủ các vị trí Giám đốc như:

  • Giám đốc phát triển sản phẩm
  • Giám đốc vận hành
  • Giám đốc kinh doanh
  • Giám đốc Marketing
  • Giám đốc sáng tạo nội dung
  • Giám đốc thiết bị, hình ảnh
  • Giám đốc phát triển thương hiệu
  • Giám đốc phát triển và đầu tư…

Xem thêm: Tuyển dụng Giám Đốc Tại Careerlink.vn

Trách nhiệm của BOD là gì?

BOD có vai trò quan trọng đối với sự vận hành và phát triển của doanh nghiệp.  Cùng với đó để tăng thêm uy tín và giá trị của bản thân thì BOD cần thực hiện các trách nhiệm sau:

Lên kế hoạch và điều hành tổ chức chiến lược

Là những người chủ chốt trong một doanh nghiệp nên các thành viên BOD nắm giữ trách nhiệm quan trọng trong các định hướng và kế hoạch hoạt động của công ty. Sau đó các phòng ban và cá nhân sẽ thực hiện hoạt động triển khai và thực thi. Để quá trình thực thi được hiệu quả thì BOD là người điều hành, giám sát và theo dõi các quá trình này.

Bảo vệ tài sản và giám sát tài chính

Tài chính là quyết định sự sống còn của công ty vì thế cần đến sự tham gia của hội đồng quản trị. Giám sát tài chính thường xuyên giúp BOD nắm được rõ tình hình thu chi, năng lực tài chính để có thể tiếp tục triển khai các dự án, kế hoạch và có giải pháp tiếp theo một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Đánh giá và lựa chọn giám đốc điều hành tiềm năng

Đây cũng là một phần nội dung trả lời câu hỏi BOD là gì. BOD là các đại diện quan trọng của cổ đông doanh nghiệp nên có sự liên hệ chặt chẽ đến những hoạt động và quyết định của giám đốc điều hành. Do đó, hiệu quả hoạt động của giám đốc điều hành được đánh giá và quyết định bởi BOD. Ngoài ra, hội đồng quản trị còn là người bầu chọn và đề cử nhân tố tiềm năng trở thành giám đốc điều hành trong tương lai.

Đánh giá năng lực và tuyển chọn thành viên cho BOD

 Là những người nắm rõ nhất năng lực của từng BOD để có thể đưa ra được những đánh giá phù hợp cho mục tiêu phát triển chung của công ty, doanh nghiệp nên BOD cũng có thể cùng nhau đề xuất và bầu chọn tìm kiếm nhân tố phù hợp cùng họ gánh vác, tránh nhiệm vận hành, điều hành doanh nghiệp một cách hiệu quả hơn.

Tố chất quan trọng để trở thành BOD là gì?

Hiểu BOD nghĩa là gì, bạn có muốn trở thành thành viên của BOD? Nếu có thì bạn cần đáp ứng các tiêu chí sau.

Khả năng lãnh đạo

Việc sở hữu khả năng lãnh đạo giúp BOD dễ dàng phân công công việc, nhiệm vụ cho các nhân viên, bộ phận hay phòng ban. Để đảm bảo hiệu suất trong quá trình vận hành công ty, doanh nghiệp được tối ưu nhất thì BOD cũng cần phải có khả năng lãnh đạo để đưa ra các quyết định, điều hành và giám sát… một cách đúng đắn.

Tầm nhìn xa rộng

Nền tảng kỹ năng nhìn xa trông rộng giúp BOD định hướng được bức tranh tổng thể của doanh nghiệp hiện tại và cả trong tương lai để từ đó tạo ra các chiến lược hoạt động hiệu quả. Điều này bao gồm chuẩn bị nguồn lực, thiết bị, nguồn vốn, kế hoạch kinh doanh…

Biết tận dụng nhân tài

BOD biết cách sử dụng, trọng dụng và đưa ra đãi ngộ phù hợp đối với các nhân tố tài năng trong doanh nghiệp sẽ góp phần đưa doanh nghiệp trở nên vững mạnh hơn. Người lãnh đạo cần biết sử dụng nhân tài để phát huy năng lực và đem đến kết quả tối ưu trong công việc. Việc phát triển và bồi dưỡng nguồn nhân lực, nhất là ở các vị trí then chốt giúp doanh nghiệp xây dựng được bộ máy nhân sự nòng cốt để phục vụ cho các chiến lược quan trọng.

Am hiểu về các vấn đề pháp lý

Trong quá trình công ty hoặc doanh nghiệp hoạt động, việc phát sinh các thủ tục liên quan đến pháp lý như nội quy, quy chế hoạt động và hợp đồng… là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy, cương vị BOD cần phải am hiểu về pháp lý, quy định của pháp luật để hạn chế được tình trạng vi phạm quy định của pháp luật.

Một số câu hỏi thường gặp giúp hiểu rõ hơn BOD là chức danh gì

BOD làm công việc gì?

BOD có nhiệm vụ là đặt ra các chính sách chung, những quyết định quan trọng với tư cách là người được ủy thác thay mặt cho công ty và cổ đông. Các vấn đề thuộc phạm vi xem xét của BOD là sát nhập và mua lại, cổ tức và các khoản đầu tư lớn, bổ nhiệm, bãi nhiệm các giám đốc điều hành cấp cao.

Ai được tham gia vào BOD?

Các thành viên thuộc BOD đều được bầu hoặc chỉ định bởi các cổ đông trong công ty để giám sát và định hướng các hoạt động của tổ chức. Vậy nên họ sẽ là những người dày dặn kinh nghiệm, có tầm nhìn và chuyên môn liên quan đến lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.

CEO hay BOD quyền lực hơn?        

CEO là thành viên thuộc BOD vậy nên BOD sẽ nắm giữ nhiều quyền hạn hơn. CEO được bổ nhiệm bởi BOD hoặc có thể sẽ bị sa thải bởi các thành viên của BOD. Bên cạnh đó, các quyết định quan trọng của CEO đưa ra cần phải thông qua và được chấp thuận bởi BOD mới được thực hiện.

Qua bài viết trên, hy vọng sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ các thông tin để giải đáp thắc mắc BOD là gì. Đây là những thông tin bổ ích để giúp bạn hiểu được tầm quan trọng của vị trí BOD trong một doanh nghiệp.

Hồng An

Read more

Kickstarter là gì? Điều kiện và cách tham gia Kickstarter

Trên thế giới, Kickstarter đang phát triển mạnh mẽ và mang lại thành công cho các nhà khởi nghiệp. Nhưng tại Việt Nam, Kickstarter là một khái niệm khá mới mẻ, rất ít người biết đến. Vậy Kickstarter là gì, lợi ích mang lại thế nào, phương thức hoạt động ra sao… Chi tiết nội dung sẽ được trình bày cụ thể dưới đây.

Kickstarter là gì? Điều kiện và cách tham gia Kickstart thế nào?

Kickstarter là gì?

Kickstarter là một nền tảng crowdfunding (hình thức gọi vốn cộng đồng), và đối tượng tham gia là các nhà đầu tư và các startup phạm vi toàn cầu.

Các cá nhân, công ty khởi nghiệp có thể đưa dự án của mình lên Kickstarter với mục đích để kêu gọi vốn từ các nhà đầu tư qua mạng internet.

Hình thức gọi vốn qua Kickstarter công khai nên bất kỳ nhà đầu tư nào có nhu cầu sẽ lên đó để tìm dự án hợp tác, góp vốn. Trên Kickstarter có nhiều lĩnh vực khác nhau để các nhà kinh doanh có thể lựa chọn như: công nghệ, game, nghệ thuật, âm nhạc, thực phẩm, đồ thủ công…

Thực tế trên thế giới có rất nhiều người đã tìm hiểu và quan tâm tới các nhân vật nổi tiếng qua platform. Và đã có những startup thành công, tạo nên tiếng vang lớn trong ngành với mô hình này. Những startup nổi tiếng dựa vào nền tảng Kickstarter có thể kể đến như HidrateMe, Code4Startup, Jelly Galaxy…

So với hình thức gọi vốn truyền thống có nhiều phức tạp như: phải có dự án cụ thể, chứng minh nhiều vấn đề liên quan về tài chính… thì Kickstarter khá khác biệt, nó có nhiều ưu điểm vượt trội, dễ dàng, tiện lợi và nhanh chóng.

Điểm nổi bật của Kickstarter

Đến đây, chắc hẳn bạn cũng đã hiểu rõ về khái niệm Kickstarter là gì. Vậy ưu điểm nổi bật của hình thức gọi vốn cộng đồng này là những gì, xin mời cùng tìm hiểu tiếp theo.

Cũng giống như các platform khác, Kickstarter mang đến rất nhiều cơ hội cho các dự án của các startup. Ưu điểm đáng kể đầu tiên của hình thức góp vốn cộng đồng chính là mang lại nguồn vốn đầu tư cho các dự án. Và không chỉ có ở số vốn kêu gọi được mà người khởi nghiệp còn nhận được nhiều lợi ích khác như kinh nghiệm quản trị rủi ro, cách thực hiện dự án để thành công….

Các nhà đầu tư trên Kickstarter sẽ góp vốn để nhận hoa hồng bằng tiền hoặc mua sản phẩm trực tiếp từ các startup. Có thể nói hình thức gọi vốn Kickstarter giống như kêu gọi vốn gây quỹ hơn là bán cổ phần. Khi mà dự án của startup gọi vốn thành công thì toàn bộ số tiền đó được chuyển vào tài khoản của người sở hữu dự án đó để tiếp tục thực hiện công việc sản xuất, kinh doanh. Còn trong trường hợp startup kêu gọi vốn không thành công thì số tiền sẽ được hoàn trả cho từng nhà đầu tư.

Ngoài ra, các nhà đầu tư có thể trở thành khách hàng tiềm năng của dự án. Vậy nên mối lo ngại lớn nhất của những startup về khâu sản xuất và khách hàng cũng đã phần nào giải quyết được.

Một điểm đặc biệt nữa của Kickstarter là có nhiều nhà đầu tư trở thành founder của các startup nổi tiếng. Vì thế nên, với mô hình gọi vốn cộng đồng này, các nhà khởi nghiệp sẽ nhận được nhiều cơ hội, những góp ý có giá trị và giúp nhận biết những sai lầm để tránh mắc phải.

Phương thức hoạt động của Kickstarter

Kickstarter hoạt động theo phương thức nào cũng là điều được nhiều người quan tâm, nhất là các startup. Cụ thể là trước khi đưa dự án lên Kickstarter để gọi vốn đầu tư thì bắt buộc nhà khởi nghiệp phải xác định được mức vốn, thời gian thực hiện như thế nào.

Khoảng thời gian dự án Kickstarter tính từ lúc bắt đầu tới khi kết thúc chỉ từ 30 – 40 ngày. Số tiền nhà khởi nghiệp nhận được từ nhà đầu tư về dự án phải bằng hoặc cao hơn mức vốn đề xuất từ ban đầu.

Để thu hút các nhà đầu tư, các startup trên Kickstarter cần phải đưa ra những ý tưởng độc đáo, hấp dẫn, chứng minh tiềm năng và thế mạnh của sản phẩm, dịch vụ cần đầu tư vốn. Trong quá trình kêu gọi góp vốn, các chủ dự án sẽ nhận được nhiều ý kiến khác nhau. Vì thế, các chủ dự án cần xem lại và có thể phải thay đổi một số chi tiết phù hợp với yêu cầu. Thêm vào đó là phải gửi phần thưởng để thay lời cảm ơn tới họ.    

Khi kêu gọi vốn cho dự án thành công thì 5% hoa hồng trên tổng số tiền đầu tư sẽ phải hoàn trả cho Kickstarter. Còn 95% sẽ được giao cho cá nhân/công ty khởi nghiệp và họ có trách nhiệm chia lãi hoặc trả bằng phần thưởng cho nhà đầu tư theo như đã cam kết ban đầu. Và Kickstarter sẽ hỗ trợ người dùng bằng cách đưa ra những quy định, điều khoản chặt chẽ để tránh tình trạng bị lừa đảo.

Điều kiện tham gia và cách sử dụng Kickstarter là gì?

Những lợi ích của Kickstarter mang lại khiến mô hình crowdfunding này ngày càng trở nên phổ biến hơn. Nhiều startup muốn nắm bắt và giành được cơ hội kêu gọi vốn đầu tư qua Kickstarter cho mình nhưng chưa biết điều kiện và cách thức tham gia như thế nào. Câu trả lời là:

Để tham gia Kickstarter bạn cần đáp ứng được những điều kiện sau:

– Là người có đủ 18 tuổi trở lên, đang sinh sống tại các quốc gia được Kickstarter hỗ trợ.

– Có ID, tài khoản ngân hàng, thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ chính ở quốc gia nơi người cần tham gia Kickstarter đang sinh sống.

Hướng dẫn sử dụng Kickstarter

Khi đã đáp ứng đủ yêu cầu, người dùng sẽ dễ dàng truy cập vào Kickstarter và bắt đầu các thao tác. Người dùng sẽ phải tạo tài khoản Kickstarter để có thể thiết lập dự án của mình trên nền tảng này. Quá trình tạo tài khoản phải tuân thủ đúng theo các điều khoản Kickstarter.

Khi đăng tải dự án lên nền tảng này thì startup sẽ được đội ngũ nhân viên Kickstarter hỗ trợ chi tiết. Nhà khởi nghiệp sẽ lưu lại dự án, nhập mục tiêu gọi vốn và trình bày cụ thể về dự án đó.

Bước cuối cùng là startup cần lên kế hoạch chạy dự án, thu hút vốn từ các nhà đầu tư.

Có nên sử dụng Kickstarter hay không?

Do mô hình Kickstarter này ít phổ biến, nên vẫn có những nghi vấn rằng không biết có nên sử dụng hình thức gọi vốn này không. Qua những thông tin mà chúng tôi tham khảo và tổng hợp thì các nhà khởi nghiệp nên lựa chọn mô hình Kickstarter vì:

Kickstarter là hình thức kêu gọi vốn cộng đồng nhanh chóng. Các nhà đầu tư có thể tham khảo dự án vì nó được công khai ở trên nền tảng này. Các thông số liên quan tới số vốn, người tham gia… đều được hiển thị rõ từ đó

Trong số những người đã khởi nghiệp thành công nhờ sử dụng Kickstarter thì họ cũng đã từng phải nếm trải những thất bại. Vậy nên, nếu có dự án riêng cho bản thân mình, bạn cần biết cách nghiên cứu, sáng tạo, có nhiều sự hấp dẫn thì sức hút về dự án của bạn có khá nhiều. Đặc biệt có thể nhận được sự ủng hộ từ các nhà đầu tư lớn.

Đây chính là lý do và là động lực để bạn có thể tham khảo và lựa chọn mô hình crowdfunding dành cho mình. Từ đó, startup có thể nắm bắt và giành được cơ hội cho mình khi kêu gọi vốn từ các nhà đầu tư qua Kickstarter.

Hi vọng rằng bài viết này đã giúp các bạn hiểu rõ hơn về Kickstarter là gì, ưu nhược điểm và lợi ích khi tham gia vào Kickstarter để có lựa chọn phù hợp.

Thúy Vui

Read more

Teamwork là gì? 7 lợi ích của kỹ năng teamwork

Nhắc đến môi trường làm việc hiệu quả, không thể không nhắc đến khái niệm teamwork – đây là một yếu tố quan trọng để đạt được thành công và hiệu suất tối đa trong công việc. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá xem teamwork là gì và tại sao nó quan trọng trong môi trường làm việc, cũng như lợi ích của kỹ năng teamwork.

Teamwork là gì? 7 lợi ích của kỹ năng teamwork

Teamwork là gì?

Trong môi trường công việc hiện đại, teamwork (hay còn được gọi là làm việc nhóm) là một khái niệm quan trọng và trở thành yếu tố cốt lõi trong thành công của một tổ chức. Teamwork đề cập đến quá trình làm việc của một nhóm người có cùng mục tiêu và tương tác để đạt được kết quả tốt hơn so với làm việc đơn lẻ.

“Teamwork là sự kết hợp của nhiều cá nhân có cùng mục tiêu làm việc cùng nhau, chia sẻ thông tin, ý kiến và trách nhiệm để đạt được kết quả tốt nhất.”

Nó bao gồm việc cùng nhau giải quyết vấn đề, đưa ra quyết định và thực hiện các hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu chung.

Tại sao kỹ năng teamwork quan trọng?

Teamwork có ý nghĩa quan trọng vì nó tạo ra một môi trường làm việc tích cực và khuyến khích sự phát triển cá nhân của thành viên trong nhóm. Dưới đây là một số lợi ích quan trọng của teamwork:

Tăng hiệu suất làm việc

Teamwork giúp tăng cường hiệu quả làm việc. Khi các thành viên làm việc cùng nhau, họ có thể sử dụng sự khác biệt về kỹ năng, kinh nghiệm và kiến thức để hoàn thành công việc một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn.

Sáng tạo và đổi mới

Khi có sự giao tiếp và cống hiến chung, các thành viên trong nhóm có thể tạo ra ý tưởng mới, đưa ra giải pháp sáng tạo và đổi mới hơn. Sự kết hợp của nhiều ý kiến và quan điểm khác nhau có thể dẫn đến các giải pháp tốt hơn và phát triển.

Xây dựng mối quan hệ

Teamwork giúp xây dựng mối quan hệ mạnh mẽ giữa các thành viên trong nhóm. Sự tương tác thường xuyên và việc chia sẻ công việc, thành công cũng như khó khăn trong quá trình làm việc giúp tạo ra một môi trường làm việc tích cực và động lực cao.

Tăng khả năng giải quyết vấn đề

Teamwork cung cấp sự đa dạng trong việc tiếp cận và giải quyết vấn đề. Các thành viên trong nhóm có thể đóng góp các góc nhìn và phân tích khác nhau, từ đó tìm ra các giải pháp tốt nhất cho các thách thức và vấn đề phát sinh trong quá trình làm việc. Sự kết hợp của nhiều ý kiến và khả năng phân tích khác nhau tạo ra một cơ sở vững chắc để đưa ra quyết định thông minh.

Tạo sự đồng thuận và sự tin tưởng

Teamwork đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng sự đồng thuận và sự tin tưởng giữa các thành viên trong nhóm. Qua quá trình làm việc chung, các thành viên học cách lắng nghe và tôn trọng ý kiến của nhau, trao đổi thông tin một cách chính xác và hiệu quả. Khi mọi người cảm thấy tin tưởng và được đánh giá cao, họ sẽ làm việc với sự cam kết và sự hợp tác tốt hơn.

Nâng cao hài lòng khách hàng

Teamwork không chỉ có lợi ích nội bộ mà còn ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Khi các thành viên trong nhóm làm việc cùng nhau một cách hiệu quả, dễ dàng chia sẻ thông tin và trao đổi ý kiến, họ sẽ cung cấp dịch vụ hoặc sản phẩm tốt hơn cho khách hàng. Sự chuyên nghiệp và hiệu quả trong teamwork sẽ tạo ra ấn tượng tích cực và tăng cường lòng tin của khách hàng.

Học hỏi và phát triển cá nhân

Một lợi ích quan trọng của teamwork là cơ hội học hỏi và phát triển cá nhân. Trong một nhóm, thành viên có thể học từ nhau, chia sẻ kiến thức và kỹ năng của mình. Điều này giúp mở rộng kiến thức và nâng cao năng lực cá nhân. Thêm vào đó, khi làm việc trong một môi trường hỗ trợ và động viên, thành viên cũng có thể phát triển các kỹ năng mềm như lãnh đạo, giao tiếp, quản lý thời gian và giải quyết vấn đề

Nhìn chung, khi nói đến vai trò của teamwork là gì, chúng ta có thể thấy nó đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực, năng động và hiệu quả. Nó không chỉ tăng cường hiệu suất làm việc và sáng tạo, mà còn xây dựng mối quan hệ và tạo sự đồng thuận trong nhóm. Bằng cách tạo ra một môi trường hợp tác, tổ chức và cá nhân có thể đạt được sự thành công và phát triển bền vững.

Cách thúc đẩy teamwork trong môi trường làm việc

Cách thức và chiến lược mà các doah nghiệp có thể áp dụng để thúc đẩy tinh thần teamwork là gì?

Xác định mục tiêu và vai trò rõ ràng

Đảm bảo rằng mục tiêu và vai trò của từng thành viên trong nhóm được xác định rõ ràng và hiểu rõ. Điều này giúp tránh nhầm lẫn và mâu thuẫn, đồng thời khuyến khích sự chia sẻ trách nhiệm và sự tương tác tích cực trong quá trình làm việc.

Xây dựng một môi trường hỗ trợ

Tạo ra một môi trường làm việc vui vẻ, trong đó mọi người cảm thấy thoải mái để chia sẻ ý kiến, góp ý và lắng nghe nhau. Điều này có thể đạt được thông qua việc xây dựng một văn hóa công ty thân thiện, khuyến khích sự phát triển cá nhân và đề cao sự tôn trọng.

Xây dựng kỹ năng giao tiếp và lắng nghe

Đào tạo và phát triển kỹ năng giao tiếp và lắng nghe cho các thành viên trong nhóm. Điều này giúp tạo ra sự hiểu biết tốt hơn về ý kiến và quan điểm của nhau, và khuyến khích sự hợp tác và phản hồi tích cực.

Sử dụng công cụ và công nghệ hỗ trợ

Áp dụng công cụ và công nghệ hỗ trợ như phần mềm quản lý dự án và các nền tảng trực tuyến để cải thiện việc giao tiếp, chia sẻ thông tin và quản lý công việc. Các công cụ này giúp giảm thiểu sự mất thông tin và tạo sự kết nối liền mạch giữa các thành viên trong nhóm.

Khuyến khích đa dạng và sự khác biệt

Tạo cơ hội cho sự đa dạng và khác biệt trong nhóm. Những ý kiến và quan điểm đa dạng giúp mở rộng tầm nhìn và tạo ra giải pháp sáng tạo hơn. 

Tạo các hoạt động gắn kết

Định kỳ tổ chức các hoạt động và sự kiện kết team để thúc đẩy sự gắn kết và tương tác giữa các thành viên trong nhóm. Các hoạt động như những buổi gặp gỡ thường xuyên, những trò chơi team-building và các dự án nhóm có thể giúp xây dựng mối quan hệ và tăng cường sự hợp tác trong nhóm.

Lãnh đạo và hỗ trợ

Lãnh đạo đóng vai trò quan trọng trong việc tạo và duy trì môi trường teamwork. Lãnh đạo nên đặt mục tiêu và kỳ vọng rõ ràng, cung cấp hướng dẫn và hỗ trợ cho các thành viên trong nhóm, đồng thời khuyến khích sự tham gia và góp ý của mọi người.

Bằng cách áp dụng các chiến lược như xác định rõ vai trò, khuyến khích sự đa dạng và sự khác biệt, và xây dựng một lãnh đạo hỗ trợ, tổ chức có thể xây dựng một đội ngũ làm việc đồng đội mạnh mẽ và đạt được sự thành công bền vững.

Cá nhân cần làm gì để rèn luyện kỹ năng teamwork?

Hiểu mục tiêu của nhóm

Để một nhóm làm việc cùng nhau hướng tới thành công, mọi người đều cần hiểu mục tiêu chung. Hãy chắc chắn rằng bạn hiểu và chấp nhận mục tiêu chung.

Hiểu trách nhiệm của bản thân

Hiểu rõ vai trò của bạn trong nhóm là làm gì và không bao gồm những gì, cũng như bạn có thể hỗ trợ điều gì khi cần thiết. Cần giữ tinh thần trách nhiệm và không để bất kỳ nhiệm vụ nào bị bỏ lỡ.

Tích cực lắng nghe ý kiến ​​và phản hồi

Để tránh hiểu lầm và đảm bảo mọi người trong nhóm cảm thấy rằng sự đóng góp của họ được đánh giá cao, điều quan trọng là bạn phải là người lắng nghe tích cực. Chú ý đến giao tiếp bằng lời nói và phi ngôn ngữ của các thành viên khác trong nhóm. Hãy tập trung hoàn toàn vào họ và đặt câu hỏi nếu bạn cần làm rõ thêm.

Ngay cả khi bạn không đồng ý với một thành viên cụ thể trong nhóm, hãy cởi mở và nhìn vấn đề từ quan điểm của họ.

Thể hiện lòng biết ơn

Hãy biết ơn những điều lớn lao và nhỏ nhặt mà đồng nghiệp của bạn mang đến mỗi ngày. Tuy nhiên, đừng quá nhiệt tình. Điều quan trọng là lời cảm ơn của bạn phải chân thành và kịp thời. Hãy nghĩ về chất lượng chứ không phải số lượng.

Hỗ trợ

Đừng ngại hỗ trợ nhóm khi cần. Đừng coi nhau là đối thủ cạnh tranh mà hãy xem nhau là cộng sự.

Đã hiểu teamwork là gì và tầm quan trọng của nó, bạn đã có kế hoạch gì để rèn luyện kỹ năng teamwork của mình chưa?

Anh Thơ

Read more

Cả nể là gì? Dấu hiệu của người có tính cả nể

Trong môi trường công sở, không chỉ có những tranh chấp, hành vi không đẹp, và những khuyết điểm khác, mà còn có rất nhiều vấn đề gây ảnh hưởng đến công việc và sự nghiệp của mọi người. Trong số đó, một vấn đề nổi bật đó là căn bệnh cả nể. Vậy, cả nể là gì? Nó mang lại những tác động xấu như thế nào và làm thế nào để trị căn bệnh này? Toàn bộ thắc mắc sẽ được giải đáp ngay sau đây. 

Cả nể là gì? Dấu hiệu của người có tính cả nể

Cả nể nghĩa là gì?

Trước hết, chúng ta hãy cùng bóc tách ý nghĩa của cụm từ này. “Cả” có thể hiểu là quá mức, quá thể. Còn “nể” là nể nang, không dám tranh cãi, không dám từ chối.

“Cả nể có nghĩa là dễ dàng chấp nhận, sẵn sàng làm những gì được yêu cầu, không dám từ chối vì sợ sẽ làm phật lòng, phật ý người khác.”

Cả nể tiếng Anh là gì?

Cả nể tiếng Anh được hiểu là compliant.

Người cả nể có biểu hiện gì?

Biểu hiện của người cả nể là gì? Cùng tìm hiểu và kiểm tra xem bạn có mắc phải biểu hiện nào không nhé.

Giả vờ đồng ý với mọi người 

Việc lắng nghe ý kiến của người khác là một kỹ năng xã hội quan trọng, mang lại nhiều lợi ích cho chúng ta. Tuy nhiên, người cả nể thường giả vờ đồng ý với mọi người. Ngay cả khi họ gặp ý kiến trái ngược với quan điểm của mình, họ vẫn cố gắng ép bản thân phải đồng tình và ủng hộ những gì người khác đưa ra. Mục đích của hành vi này là để duy trì một mối quan hệ hòa hợp với mọi người xung quanh.

Cảm thấy có trách nhiệm với cảm giác của người khác

Sống có trách nhiệm đối với bản thân và những người xung quanh là một giá trị được khuyến khích trong xã hội. Tuy nhiên, người cả nể thường có sự quan tâm đặc biệt đến cảm xúc và tình trạng của người khác, luôn lo lắng khi bạn bè hoặc đồng nghiệp của họ đang buồn bã hoặc gặp vấn đề. Họ cho rằng bản thân phải chịu trách nhiệm với tâm trạng và cảm xúc của mọi người.

Không thừa nhận cảm xúc của mình khi bị tổn thương

Người cả nể thường rất quan tâm đến suy nghĩ và lời nói của người khác. Họ sợ bị đánh giá và nhận xét không tốt về bản thân, do đó, thường phủ nhận cảm xúc và suy nghĩ của mình ngay cả khi gặp tổn thương.

Không biết cách từ chối

Dấu hiệu điển hình nhất của người có tính cả nể là khả năng họ không bao giờ từ chối. Mỗi khi nhận được lời mời hoặc đề nghị, họ cảm thấy lo lắng và không dám từ chối, vì sợ làm người khác buồn hoặc cho rằng mình ích kỷ và thiếu sự hoà đồng.

Một ví dụ thực tế trong xã hội ngày nay là khi những người cả nể bị ép uống rượu hoặc tham gia vào hoạt động liên quan đến rượu. Ngay cả khi cơ thể đã vượt qua giới hạn chịu đựng, họ vẫn không dám từ chối.

Bắt chước hành động của những người xung quanh

Con người thường phản ánh quan điểm sống của mình thông qua tính cách và hành động trong các khía cạnh hàng ngày. Tuy nhiên, những người cả nể thường có xu hướng lệch hướng khỏi quan điểm sống của riêng mình. Vì mong muốn làm mọi người xung quanh cảm thấy hài lòng và thoải mái, họ thường bắt chước hành động và suy nghĩ của người khác, đồng thời không dám thể hiện quan điểm cá nhân của mình.

Cần khen ngợi để xác nhận

Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người có tính cả nể thường coi lời khen ngợi từ người khác như một phản ánh về giá trị bản thân. Họ dựa vào những suy nghĩ và lời nói của người khác để đánh giá giá trị cá nhân của mình. Khi được khen ngợi, họ cảm thấy hài lòng và tự tin hơn. Tuy nhiên, khi đối diện với những lời chỉ trích hay phê phán, họ dễ rơi vào trạng thái hoang mang và mất đi sự tự tin, có thể trở nên ủ dột và tự ti.

Những tác hại của căn bệnh “cả nể nơi công sở”

Căn bệnh “cả nể nơi công sở” có thể gây ra nhiều tác hại đáng chú ý. Hãy cùng tìm hiểu tác lại của cả nể là gì nhé.

 Thiếu sự thăng tiến

 Người mắc căn bệnh này thường dễ bị đè nén và không dám thể hiện khả năng, ý kiến hoặc đề xuất của mình. Điều này dẫn đến việc họ thiếu cơ hội để phát triển, không được công nhận và không thể thăng tiến trong công việc.

Mất cân bằng giữa công việc và cuộc sống

Sự quan tâm quá mức đến ý kiến của người khác và cố gắng hòa hợp với mọi người có thể khiến người cả nể hi sinh thời gian và năng lượng cá nhân, dẫn đến mất cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá nhân. Họ dễ bị áp lực và không thể tận hưởng cuộc sống ngoài môi trường công sở.

Mất sự tự tin và sự tự đánh giá

Vì không dám thể hiện quan điểm và ý kiến của mình, người cả nể thường mất đi sự tự tin và không tin tưởng vào khả năng của mình. Họ có thể tự đánh giá thấp bản thân và không thể thể hiện đúng giá trị cá nhân.

Mất đi tính cá nhân và sự độc lập

Việc luôn luôn theo khuôn mẫu và không dám thể hiện bản thân khiến người cả nể mất đi tính cá nhân và sự độc lập. Họ trở nên dễ dãi và dễ bị chi phối bởi ý kiến của người khác, không có khả năng tự quyết định và không thể theo đuổi những mục tiêu riêng của mình.

Stress và sức khỏe tâm lý

Sự áp lực từ việc cảm nhận và đáp ứng nhu cầu của mọi người có thể gây ra stress và ảnh hưởng đến sức khỏe tâm lý của người cả nể. Họ có thể trở nên lo lắng, căng thẳng, mất ngủ và dễ bị trầm cảm.

Gặp khó khăn trong việc thiết lập mối quan hệ

Người cả nể thường khó có thể thiết lập mối quan hệ đúng mực với người khác vì sự đè nén và lệch hướng quá mức đến ý kiến và mong muốn của người khác. Điều này có thể dẫn đến việc họ không có một mạng lưới quan hệ xã hội đầy đủ và chất lượng.

Cách để chữa “bệnh” cả nể là gì?

Có thể thấy rõ ràng, căn bệnh “cả nể nơi công sở” là một nguy cơ đáng lo ngại. Nó không chỉ gây mệt mỏi và khó khăn cho cuộc sống hàng ngày, mà còn ảnh hưởng đáng kể đến sự thăng tiến và phát triển sự nghiệp. Hãy tưởng tượng, nếu bạn liên tục tuân theo ý kiến của người khác, thiếu ý kiến riêng và không dám nêu quan điểm của mình, liệu có ai muốn trao cho bạn một vị trí quan trọng trong công ty hay không? Hơn nữa, lãnh đạo trong các tổ chức thường không đánh giá cao những người luôn cả nể, nhẫn nhịn và thiếu quyết đoán. Điều này dẫn đến một bất lợi lớn trong công việc của bạn.

Để điều trị căn bệnh này, cách duy nhất là học cách nói “không” khi cần thiết. Bạn không cần phải tìm lời biện minh cho sự từ chối của mình, chỉ cần nói rằng bạn không muốn thực hiện điều đó. Hãy vượt qua nỗi sợ hãi, vượt qua rào cản trong việc từ chối, bắt đầu từ những vấn đề nhỏ nhặt. Dần dần, bạn sẽ quen với việc nói “không” và cảm thấy nó trở nên bình thường. Đừng nghĩ rằng không giúp đỡ người khác là hành vi ích kỷ. Điều này chỉ thể hiện khả năng phân tích tình huống và khả năng đưa ra các phương án ứng xử phù hợp.

Hãy sẵn lòng giúp đỡ những việc mà bạn thấy đáng làm, với tâm thế thoải mái và vui vẻ. Tuy nhiên, khi đối mặt với những công việc không xứng đáng hoặc nhiệm vụ đòi hỏi của người khác, hãy quyết định từ chối một cách mạnh mẽ. Hãy hiểu rằng giá trị của bạn trong mắt người khác có thể tăng hoặc giảm chỉ với một cái gật đầu.

Qua bài viết này bạn đã hiểu cả nể là gì chưa? Sống thật với cảm xúc của chính bản thân là điều cực kỳ quan trọng, đặc biệt là trong môi trường công sở. Tuy nhiên, cách ứng xử phù hợp sẽ khác nhau tùy vào từng trường hợp cụ thể. “Cả nể” có thể giúp bạn xây dựng những mối quan hệ đồng nghiệp tốt, nhưng cũng có thể trở thành một con dao hai lưỡi, ảnh hưởng đáng kể đến sự phát triển sự nghiệp của bạn.

Anh Thơ

Read more