Blog

Sự thật phía sau nghề tổ chức sự kiện không ai nói với bạn

Nghề tổ chức sự kiện là một lĩnh vực năng động và thú vị, gắn kết mọi người lại với nhau để tạo ra những trải nghiệm khó quên. Cho dù đó là hội nghị khách hàng, Gala dinner cuối năm, tiệc cưới hay lễ hội âm nhạc… đội ngũ tổ chức sự kiện là những người đứng sau hậu trường, đảm bảo mọi chi tiết đều được thực hiện một cách chu đáo và ấn tượng. Nhưng bạn có biết rằng việc tổ chức sự kiện còn nhiều thứ hơn là những gì bạn thấy không?

Nếu bạn mới bắt đầu công việc tổ chức sự kiện, có lẽ bạn muốn biết nó thực sự như thế nào. Người thành công có lối đi riêng nhưng dù đi lối nào thì không nhiều thì ít cũng sẽ gặp sỏi đá chông gai và biết chính xác những gì xảy ra sẽ giúp con đường đó bớt gập ghềnh hơn.

Sự thật phía sau nghề tổ chức sự kiện không ai nói với bạn

3 thực tế về nghề tổ chức sự kiện bạn cần biết trước khi dấn thân

Không phải ai cũng có thể trở thành người tổ chức sự kiện

Bất kỳ ai cũng có thể học cách tổ chức các sự kiện, nhưng không phải ai cũng có đủ năng lực để trở thành người tổ chức sự kiện. Nhiều người tin rằng nếu họ tổ chức thành công vài buổi tiệc nhỏ của bạn bè, gia đình và các hoạt động tình nguyện thì họ nên đi theo con đường tổ chức sự kiện. Thực tế là…    

Tổ chức sự kiện là công việc phức tạp và khó khăn đòi hỏi một bộ kỹ năng cụ thể trải dài từ khả năng sáng tạo và nhạy cảm về văn hóa cho đến năng lực tính toán, giao tiếp tốt, cực kỳ có tổ chức, có khả năng điều phối nhiều bộ phận và tâm bất biến giữa dòng đời vạn lời phàn nàn của những khách hàng khó tính nhất… Người tổ chức sự kiện cũng cần một mạng lưới các nhà cung cấp đáng tin cậy và việc xây dựng những mối quan hệ này đòi hỏi thời gian, công sức và bí quyết riêng không phải ai cũng có.  

Có thể thấy, nghề tổ chức sự kiện liên quan đến việc điều phối các hoạt động. Mặc dù đây là một phần nhiệm vụ nhưng người tổ chức sự kiện cũng phải thông thạo các thuật ngữ pháp lý khi ký kết hợp đồng, bảo hiểm, các loại giấy phép khác nhau cũng như nắm vững chuyên môn ở càng nhiều lĩnh vực càng tốt. Mình chưa bao giờ tin rằng người tổ chức sự kiện lại cần biết về điện áp và cường độ dòng điện nhưng thực tế thì đảm bảo khả năng cung cấp điện của địa điểm có vai trò quan trọng giúp các khía cạnh nghe nhìn của sự kiện diễn ra suôn sẻ.

Tổ chức sự kiện là một trong những công việc căng thẳng nhất thế giới

Bạn đoán xem một số công việc căng thẳng nhất trên thế giới là gì? Có thể bạn đang nghĩ đến bác sĩ, phi công hay nhân viên cứu hộ? Nhưng bạn có biết nghề tổ chức sự kiện cũng được coi là một trong những công việc căng thẳng nhất? Căng thẳng không phải ở mức thường mà nó chễm chệ đứng ở vị trí thứ 3 trong số những công việc căng thẳng nhất thế giới năm 2023.

Một sự kiện dù lớn hay nhỏ đều liên quan đến vô số nhiệm vụ cần được thực hiện hoàn hảo. Bất chấp kỹ năng tổ chức siêu phàm, người tổ chức sự kiện vẫn sẽ thấy kiệt sức với việc điều phối lượng lớn người tham dự đến “săn lùng” những người bán hoa đột nhiên bị “mất tích”, từ chuẩn bị ánh sáng thích hợp cho diễn giả chính đến giám sát việc phục vụ ăn uống… Những vai trò khác nhau này lại bao gồm hàng nghìn tỷ nhiệm vụ nhỏ và tụi mình sẽ phải thực hiện hầu hết, nếu không nói là tất cả, các nhiệm vụ này mỗi ngày.

Căng thẳng không chỉ đến từ khối lượng công việc mà còn từ thời hạn nghiêm ngặt. Với một số công việc, thời hạn có thể di chuyển được. Nếu bạn nộp một thiết kế hay báo cáo trễ vài giờ, thậm chí vài ngày cũng không vấn đề gì. Tuy nhiên, với tổ chức sự kiện thì điều này không được áp dụng.

Khi đã thông báo về một sự kiện, bạn không thể đơn giản dời nó lại một hoặc hai ngày. Những người tham dự sẽ không quan tâm đến việc công ty cung cấp dịch vụ ăn uống của bạn đã hủy kèo, tài liệu quảng cáo của bạn vẫn đang được in hay địa điểm tổ chức đã có sự cố vào phút cuối, họ chỉ mong đợi sự kiện diễn ra như đã hứa. Trở thành người tổ chức sự kiện giỏi có nghĩa là luôn tuân thủ các thời hạn này và chấp nhận bất kỳ trở ngại nào trong quá trình thực hiện những gì đã cam kết.

Còn nhiều cái khác mình chưa thèm nói tới đâu, nhưng nói đến đây rồi thì nói luôn. Một trong những yếu tố khiến nghề tổ chức sự kiện trở nên căng thẳng là “tiền ít mà đòi hít đồ thơm”. Cứ mỗi lần nghe chi phí thuê thiết bị, thực phẩm, đồ uống tăng cao là mình như gặp cú sốc lớn, chỉ muốn xỉu ngang. Tụi mình phải đáp ứng đủ thứ yêu cầu trong khi lại có rất ít hoặc không có khả năng đàm phán về ngân sách. Lựa chọn khả dĩ nhất là cắt giảm chi phí và điều này tạo ra một vòng lẩn quẩn. Sự không hài lòng của người tham dự dẫn đến giảm lượt đăng ký và do đó doanh thu ở sự kiện tiếp theo cũng sẽ giảm thê thảm.

“Bất chấp những thách thức, nghề tổ chức sự kiện rất thú vị đến từ việc chứng kiến ​​niềm vui và sự hài lòng của khách hàng cũng như người tham dự, đồng thời tạo ra những trải nghiệm đáng nhớ.”

Mỗi chi tiết nhỏ đều cực kỳ quan trọng

Tổ chức các sự kiện bao gồm vô số nhiệm vụ khác nhau như thế nhưng tụi mình còn phải đảm bảo rằng từng chi tiết được thực hiện hoàn hảo. Không thể coi nhẹ điều này vì tổ chức một sự kiện thành công có nghĩa là tất cả các phần của quy trình đều ăn khớp với nhau và nếu một chi tiết bị thiếu, toàn bộ sự kiện có thể sụp đổ vào thời điểm tồi tệ nhất.

Chi tiết ở đây không chỉ về việc liệu có khăn ăn hay đĩa muỗng trên bàn hay không. Mình đang đề cập đến tất cả từ kịch bản, nơi đỗ xe, có đủ chỗ ngồi, âm thanh phù hợp, nguồn điện dồi dào, wifi mạnh mẽ… Nếu những bông hoa đẹp lung linh nhưng lại ngăn cản khách cùng bàn trò chuyện với nhau, điều đó có nghĩa là các chi tiết về kích thước và tỷ lệ đã bị bỏ qua. Hoặc, nếu có ai đó đang phát biểu trên sân khấu và mọi người không thể nghe thấy họ đang nói gì thì việc lập kế hoạch về âm thanh không được xử lý đúng cách. Đây là tất cả các chi tiết quan trọng và biết cách lên kế hoạch cho tất cả các chi tiết này đều xuất phát từ kinh nghiệm.

Chắc chắn danh sách những điều cần biết về nghề tổ chức sự kiện sẽ còn nữa và dài mãi không thua gì sớ táo quân. Bạn đã từng có những suy nghĩ gì về nghề và thực tế đã giúp bạn “sáng” ra như thế nào, hãy chia sẻ cùng CareerLink trong phần bình luận nhé.

Huỳnh Trâm

Read more

Chuyên viên pháp lý là gì? Lương chuyên viên pháp lý ra sao?

Để tuân thủ Luật pháp Nhà nước ban hành, xử lý những tranh chấp kiện tụng xảy ra với các cá nhân, doanh nghiệp khác thì mỗi doanh nghiệp cần phải có ít nhất một chuyên viên pháp lý. Vậy chuyên viên pháp lý là gì, công việc và điều kiện để trở thành một chuyên viên pháp lý như thế nào? Câu trả lời sẽ được Careerlink giải đáp chi tiết ngay sau đây.

Chuyên viên pháp lý là gì? Lương chuyên viên pháp lý ra sao?

Chuyên viên pháp lý là gì? Chuyên viên pháp lý tiếng Anh là gì?

“Chuyên viên pháp lý (Legal Consultant) là người làm công việc tư vấn, giải đáp, hỗ trợ các vấn đề liên quan đến pháp luật giúp các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ, tránh vi phạm pháp luật, hạn chế tối đa vấn đề tranh chấp, kiện tụng…”

Chuyên viên pháp lý có vai trò rất quan trọng đối với quá trình thành lập và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Thế nên, những người làm công việc này cần phải có kiến thức chuyên sâu, am hiểu nhiều các quy định về luật pháp và có khả năng phân tích, đánh giá vấn đề một cách nhanh chóng và chính xác.

Công việc của chuyên viên pháp lý là làm gì?

Hiện nay, chuyên viên pháp lý có thể làm việc ở các công ty, doanh nghiệp, tập đoàn hay các công ty Luật… Và công việc chủ yếu của những người làm chuyên viên pháp lý đó là:

Soạn thảo và kiểm tra hợp đồng

– Chuyên viên pháp lý sẽ đảm nhận công việc soạn thảo văn bản, tài liệu pháp lý và các hợp đồng với các bên để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp.

– Kiểm tra và xác thực tính hợp pháp của những loại hợp đồng và tài liệu khác nhau. Bổ sung hoặc chỉnh sửa lại những thông tin trong tài liệu, văn bản hay hợp đồng có tính nhất quán và đúng theo quy định của pháp luật.

– Đảm bảo cho những thông tin ở trong các loại hợp đồng, tài liệu có tính chính xác và hợp pháp cao nhất.

Tư vấn về những vấn đề liên quan đến pháp luật

Trong các doanh nghiệp, tập đoàn thì chuyên viên pháp lý có vai trò như một luật sư cho các chủ doanh nghiệp và bạn lãnh đạo. Như đã nói ở phần chuyên viên pháp lý là gì thì có thể thấy nhiệm vụ của họ là tư vấn trực tiếp về các thủ tục, quy định của luật pháp; nghiên cứu các nghị định, điều luật… có liên quan tới lĩnh vực doanh nghiệp đang hoạt động từ đó đưa ra những tư vấn hợp lý, đảm bảo mọi hoạt động của công ty đều có tính hợp pháp.

Giám sát việc tuân thủ quy định trong nội bộ

Thường xuyên rà soát, cập nhật, chỉnh sửa các quy định, điều lệ của công ty sao cho phù hợp với pháp luật hiện hành cũng là nhiệm vụ của người làm chuyên viên pháp lý… Phối hợp với các cấp lãnh đạo, quản lý, xây dựng được hệ thống quản lý nội bộ, giám sát quá trình triển khai, thực hiện nội quy đã đề ra.

Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, kiện tụng

Hầu hết, trong quá trình thành lập và hoạt động các công ty, doanh nghiệp đều không tránh khỏi các vấn đề về tranh chấp, khiếu nại hay kiện tụng từ nội bộ công ty hay bên ngoài. 

Trong các trường hợp này, chuyên viên pháp lý sẽ nghiên cứu, đánh giá các rủi ro, sai sót trong quá trình quản lý, vận hành hoạt động; Đề xuất với lãnh đạo những phương án tối ưu nhất để đưa ra cách xử lý hợp lý giúp giải quyết ổn thỏa những vướng mắc giữa các bên, có lợi cho doanh nghiệp.

Làm một số nhiệm vụ khác theo yêu cầu của cấp trên

Ngoài bốn nhiệm vụ trên thì chuyên viên pháp lý còn là người đảm nhiệm một số những công việc khác do cấp trên yêu cầu; cập nhật, nghiên cứu các thông tin về pháp luật, các nghị định, thông tư, thay đổi về chính sách… có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.

Điều kiện để trở thành chuyên viên pháp lý

Trở thành một chuyên viên pháp lý là mơ ước của khá nhiều người nhưng để hiện thực hóa điều đó, bạn cần phải có đáp ứng được các tiêu chuẩn khá khắt khe. Hãy cùng tìm hiểu điều kiện để trở thành chuyên viên pháp lý là gì nhé.

Về trình độ, học vấn 

Để làm chuyên viên pháp lý bạn cần tốt nghiệp hệ cử nhân hoặc thạc sĩ chuyên ngành Luật. Hoặc tốt nghiệp các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về hệ thống Luật, quy trình pháp lý và các nguyên tắc cơ bản liên quan đến pháp luật.

Về kiến thức pháp lý

Người làm chuyên viên pháp lý cần có kiến thức sâu rộng, nắm chắc các lĩnh vực pháp lý liên quan đến tổ chức hoặc công ty mình đang và sẽ làm việc. Trong đó, nổi bật nhất là Luật doanh nghiệp, Luật tài chính, Luật lao động, Luật bất động sản hoặc các lĩnh vực khác tuỳ thuộc vào hoạt động của đơn vị.

Về kỹ năng cá nhân

– Kỹ năng nghiên cứu và phân tích: Đây là kỹ năng quan trọng nhất mà một chuyên viên pháp lý cần có. Trước một sự việc, một vấn đề pháp lý xảy ra, chuyên viên pháp lý phải tìm hiểu và phân tích cẩn thận, tỉ mỉ để hiểu rõ trường hợp đó vi phạm ở quy định nào, mức độ nghiêm trọng của sự việc ra sao. Dựa vào đó có thể đưa ra biện pháp hoặc hướng xử lý phù hợp, tránh chủ thể mắc sai phạm khó tháo gỡ hơn. 

– Kỹ năng viết và giao tiếp: Không chỉ có kỹ năng nghiên cứu, phân tích, người làm chuyên viên pháp lý cũng cần có kỹ năng viết và giao tiếp thành thạo. Cần có khả năng viết và soạn thảo văn bản pháp lý, hợp đồng và báo cáo pháp lý một cách rõ ràng, rành mạch và chuẩn theo quy định. Ngoài ra, khả năng giao tiếp tốt là kỹ năng cần thiết để giúp truyền đạt dễ dàng các thông tin pháp lý cho các bên có liên quan.

– Kỹ năng tư duy phân tích và giải quyết vấn đề: Một sự việc không mong muốn xảy ra, nhất là các tình huống nguy hiểm trong hướng ngàn cân treo sợi tóc khi có một chuyên viên pháp lý có tư duy logic tốt, nắm bắt trọng tâm vấn đề thì quá trình giải quyết sẽ nhanh chóng và dễ dàng hơn. 

– Kỹ năng bảo mật thông tin và làm việc nhóm: Đặc trưng của ngành pháp lý là các thông tin đã và đang xử lý đều phải giữ kín trước khi đưa ra công khai. Trong quá trình điều tra, đánh giá không chỉ có mình chuyên viên pháp lý mà có nhiều bên phối hợp nên rất cần kỹ năng làm việc nhóm, phối hợp để mang lại kết quả tốt.

– Có tính trung thực, kiên nhẫn và tỉ mỉ, chịu áp lực cao

Do công việc liên quan đến Pháp luật do nhà nước ban hành nên đòi hỏi người làm việc cần có đức tính trung thực, kiên nhẫn, tỉ mỉ, chịu được áp lực cao. Do xã hội ngày càng phát triển nên các nghị định, quy định liên tục được bổ sung, nên là các chuyên viên pháp lý phải cập nhật kịp thời. Điều này cũng tạo áp lực sự căng thẳng lên đôi vai của người làm công việc này.

Lương chuyên viên pháp lý bao nhiêu?

Vì tính chất công việc khá áp lực nên tiền lương của chuyên viên pháp chế trong các doanh nghiệp, công ty khá cao. Hiện nay, mức lương trung bình của người mới vào nghề dao động từ 13 – 15 triệu đồng/tháng và 20 – 30 triệu đồng/tháng với những người đã có nhiều năm kinh nghiệm. 

Ngoài ra, mức lương của chuyên viên pháp chế còn có thể cao hơn tùy thuộc vào quy mô hoạt động, khối lượng công việc, chế độ đãi ngộ của mỗi một đơn vị khác nhau.

Tìm việc làm chuyên viên pháp lý ở đâu?

Với xu thế kinh tế hội nhập hiện tại thì hầu như các công ty lớn nhỏ đều có nhu cầu tuyển dụng chuyên viên pháp chế. Do vậy, những người đang học chuyên ngành Luật không quá khó để kiếm việc làm sau tốt nghiệp. 

Hiện tại, các bạn có thể xin việc làm chuyên viên pháp chế qua các kênh sau:

– Nộp trực tiếp hồ sơ tại doanh nghiệp, tập đoàn đang có nhu cầu tuyển dụng qua website, fanpage chính thức.

– Tìm kiếm các tin tuyển dụng liên quan đến ngành chuyên viên pháp lý tại các nhóm trên mạng xã hội.

– Tìm kiếm việc làm trên các website tuyển dụng việc làm uy tín, chuyên nghiệp như Careerlink.vn.

Bài viết trên, Careerlink đã giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về chuyên viên pháp lý là gì và các vấn đề cần thiết có liên quan. Hy vọng đây sẽ là bài tham khảo hữu ích cho các bạn trong quá trình định hướng nghề nghiệp và tìm việc làm chuyên viên pháp lý.

Thúy Vui

Read more

Ngành kỹ thuật tàu thủy là gì? Cơ hội việc làm và mức lương

Ngành kỹ thuật tàu thủy đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, bảo vệ an ninh của đất nước. Vậy ngành kỹ thuật tàu thủy là gì, cơ hội việc làm ngành này thế nào, lương bao nhiêu, nên thi và học trường nào? Để biết được những câu trả lời này, các bạn hãy cùng tìm hiểu bài viết dưới đây cùng CareerLink nhé.

Ngành kỹ thuật tàu thủy là gì? Cơ hội việc làm và mức lương

Ngành kỹ thuật tàu thủy là gì?

“Ngành kỹ thuật tàu thủy (tiếng Anh Naval Architecture) là lĩnh vực bao gồm các khía cạnh thiết kế, nghiên cứu, phát triển, xây dựng, thử nghiệm và sửa chữa các tàu đi biển, bao gồm tàu ​​thuyền và các công trình ngoài khơi”.

Trong bối cảnh nền kinh tế biển Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ cùng với những điểm nóng về chủ quyền biển đảo cùng với nhu cầu nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp và tập đoàn nước ngoài đang hoạt động trong lĩnh vực vận tải biển, Kỹ thuật tàu thủy được đánh giá là ngành học chủ lực có nhiều tiềm năng phát triển.

Ngành kỹ thuật tàu thủy đào tạo những gì?

Ngành kỹ thuật tàu thủy ở mỗi trường Đại học sẽ có chương trình đào tạo riêng. Tuy nhiên, tất cả nội dung học đều tập trung vào các kiến thức sau: 

– Lý thuyết cơ bản và thực tế trong lĩnh vực thiết kế tàu thủy và công trình nổi.

– Kiến thức về cơ khí động lực, đáp ứng trình độ làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp có liên quan đến lĩnh vực tàu thủy và cơ khí động lực. Sinh viên tốt nghiệp Đại học có thể tiếp tục học sau đại học ngành kỹ thuật tàu thủy ở trong và ngoài nước.

– Nguyên lý Toán học, Vật lý, Hóa học và các kiến thức về cơ khí; Các kiến thức chuyên môn liên quan đến ngành kỹ thuật tàu thủy như: kết cấu tàu thủy, thiết bị tàu thuỷ, thiết kế tàu thuỷ, máy động lực tàu thuỷ, kỹ thuật hàn tàu thuỷ, chế tạo, quản lý dự án đóng mới phương tiện vận tải biển… 

– Phương pháp tổ chức quản lý sản xuất công nghệ đóng tàu, trang bị điện và điều khiển tự động cho tàu thuỷ, kỹ thuật tàu cao tốc, cơ học kết cấu tàu thuỷ, thiết bị năng lượng tàu thủy mới, tin học ứng dụng trong quá trình thiết kế và đóng tàu…

Xem thêm: Tuyển Dụng Việc Làm Kho Bãi, Vận Chuyển tại Careerlink.vn

Cơ hội việc làm cho sinh viên sau khi học ngành tàu thủy

Ngoài mức lương cao thì cơ hội việc làm dành cho các bạn sinh viên tốt nghiệp ngành kỹ thuật tàu thủy cũng vô cùng hấp dẫn. Hãy cùng tìm hiểu các việc làm bạn có thể tìm kiếm sau khi tốt nghiệp ngành kỹ thuật tàu thủy là gì nhé.

– Làm kỹ sư, nhân viên kỹ thuật ở các công ty liên quan đến vận tải đường biển, bảo hiểm. 

– Có thể trở thành kỹ sư công nghệ, quản đốc, chuyên gia kỹ thuật… làm việc trong các công ty, nhà máy chế tạo, đóng tàu thủy trong và ngoài nước. 

– Làm kỹ sư thiết kế làm việc tại các trung tâm, công ty về đóng tàu thủy.

– Làm nhân viên đăng kiểm trong các tổ chức, cơ quan, chi cục… 

– Và cũng có thể làm giảng viên tại các trường đại học, cao đẳng, giảng dạy các bộ môn có liên quan đến ngành kỹ thuật tàu thủy.

Kỹ năng cần thiết để làm việc trong ngành kỹ thuật tàu thủy là gì?

Để trở thành kỹ thuật viên ngành tàu thủy, bạn cần đáp ứng các điều kiện sau:

– Có khả năng nghiên cứu, phân tích, đánh giá, tổng hợp và thiết kế để triển khai các dự án về tàu thủy. 

– Có tính tỉ mỉ, cẩn thận, nghiêm túc trong công việc, chịu được cường độ, áp lực cao về công việc và môi trường làm việc.

– Có khả năng giao tiếp tốt, tính linh hoạt, lãnh đạo, có sức khỏe, thể lực tốt. 

– Có khả năng nghe, đọc và tra cứu tài liệu liên quan đến lĩnh vực này. Khả năng nhận biết vấn đề và đưa ra được ý tưởng giải pháp xử lý vấn đề. 

– Có khả năng tham mưu, đề xuất và xây dựng các dự án trong ngành công nghiệp tàu thủy

– Khả năng sử dụng kỹ thuật công nghệ thông tin vào công việc thành thạo, nhanh nhạy.

Lương ngành kỹ thuật tàu thủy bao nhiêu?

Tiền lương lao động làm việc trong ngành kỹ thuật tàu thủy được đánh giá là khá ổn so với mặt chung các nghề khác. Ví dụ:

Mức lương của lao động làm việc trong ngành tàu thủy nội địa

– Lương thợ máy, thủ thủy dao động từ 7 – 8 triệu đồng/tháng và tăng dần theo thời gian, chức danh. 

– Các vị trí khác làm việc trong công ty, nhà máy… có mức lương từ 10 – 12 triệu đồng/tháng. 

– Lương sĩ quan tàu thủy, thủy thủ có mức trung bình từ 20 – 30 triệu đồng/tháng. 

– Lương của vị trí thuyền trưởng dao động từ 50 – 80 triệu đồng/tháng hoặc cao hơn tùy vào từng nhà máy, doanh nghiệp.

Mức lương của lao động làm việc trong các công ty tàu thủy nước ngoài

– Lương sĩ quan tàu thủy, thủy thủ có mức trung bình từ 20 – 30 triệu đồng/tháng. 

– Lương của vị trí thuyền trưởng dao động từ 5.000 – 8.000 USD/tháng hoặc cao hơn tùy vào từng đơn vị.

Các khối thi tuyển vào ngành kỹ thuật tàu thủy hiện nay

Các khối thi dành cho học sinh tham gia thi tuyển ngành kỹ thuật tàu thủy là:

– Khối A00: Toán, Hóa, Lý.

– Khối A01: Toán, Lý, Anh.

– Khối C01: Văn, Toán, Lý.

– Khối D07: Toán, Hóa và Tiếng Anh.

– Khối D90: Toán, tiếng Anh và khoa học tự nhiên.

Điểm chuẩn đầu vào của ngành kỹ thuật tàu thủy là bao nhiêu, có cao lắm không là thắc mắc của nhiều học sinh và cha mẹ. Với học lực ấy liệu rằng cơ hội trúng tuyển vào học đó cao không? 

Thực tế, điểm chuẩn đầu vào ngành này ở mỗi trường có nhiều mức khác nhau. Có những trường điểm chuẩn chỉ lấy từ 15 điểm nhưng cũng có trường lại lấy đến điểm 26,5 điểm.

Còn với những người xét tuyển theo bài thi đánh giá năng lực thì điểm sẽ khoảng 800. Nhìn chung, với khung điểm đó việc trúng tuyển vào học ngành kỹ thuật này cũng không phải quá khó khăn. 

Các trường đào tạo ngành kỹ thuật tàu thủy ở Việt Nam

Dưới đây là các trường Đại học của Việt Nam có đào tạo nhân viên ngành kỹ thuật tàu thủy:

– Khu vực miền Bắc: 

+ Đại học Bách khoa Hà Nội.

+ Học viện Kỹ thuật Quân sự; Phái tàu, Máy tàu.

+ Trường Đại học Hàng hải Việt Nam: Công nghệ đóng tàu; thiết kế tàu; tiểu khiển tàu…

– Khu vực miền Nam: 

– Trường Đại học Bách khoa trực thuộc ĐH Đà Nẵng.

– Trường Đại học Nha Trang tỉnh Khánh Hòa

– Trường Đại học Bách khoa thuộc ĐHQG thành phố Hồ Chí Minh

– Trường ĐH Giao thông vận tải TPHCM.

Trên đây nội dung bài viết về ngành kỹ thuật tàu thủy là gì đã được chúng tôi giới thiệu chi tiết và đầy đủ. Và nếu như bạn đam mê và muốn đồng hành cùng với những con thuyền đi khắp muôn nơi thì đây chính là ngành học bạn nên lựa chọn cho mình. 

Thúy Vui

Read more

Du học tại chỗ là gì? Điểm nổi bật của du học tại chỗ

Du học tại chỗ là thuật ngữ được khá nhiều các bậc phụ huynh cũng như các bạn sinh viên tìm kiếm và lựa chọn. Vậy du học tại chỗ là gì, lợi ích của chương trình du học tại chỗ mang lại là gì? Hãy cùng tìm hiểu thông qua nội dung bài viết dưới đây của CareerLink nhé!

Du học tại chỗ là gì? Du học tại chỗ tiếng Anh là gì?

“Du học tại chỗ là hình thức đào tạo mà sinh viên được học chương trình học chuẩn của các trường quốc tế ngay tại Việt Nam.”

Là một “du học sinh” đúng nghĩa, sinh viên du học tại chỗ sẽ có cơ hội được nhận các khóa đào tạo đạt tiêu chuẩn quốc tế và nhận bằng cấp, chứng chỉ quốc tế sau khi tốt nghiệp.

Lợi ích nổi bật của chương trình du học tại chỗ là gì?

Có rất nhiều lý do khiến các bạn trẻ lựa chọn du học tại chỗ bởi các lợi ích sau:

Không phải xa gia đình, bạn bè

Việc đi học xa gia đình, bạn bè là nỗi sợ hãi khá phổ biến đối với đa số sinh viên du học. Điều này cũng dễ hiểu, bởi người Việt thiên về tình cảm và thường không muốn rời xa vòng tay quê hương. Ở gần nhà bạn sẽ có bố mẹ sẽ chăm sóc, chiều chuộng, bạn sẽ được ra ngoài gặp gỡ bạn bè thay vì phải làm mọi việc một mình ở nơi xa.

Vì vậy, du học tại chỗ là giải pháp tốt nhất dành cho các bạn trẻ, không những không phải xa quê hương thân yêu, có thể có thêm những trải nghiệm cùng người thân mà vẫn đảm bảo nhu cầu học tập và tìm được công việc mơ ước trong tương lai.

Tiết kiệm chi phí 

Trên thực tế, du học không phải là một quyết định dễ dàng. Bởi vì bạn phải tính toán mọi thứ vì học tập hoặc sinh sống ở một nước phát triển hơn sẽ rất tốn kém. Nếu bạn may mắn nhận được học bổng thì sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí nhưng không phải ai cũng có được vinh dự đó. Vì vậy, du học tại chỗ với mức học phí hợp lý có thể giúp gia đình tiết kiệm được rất nhiều chi phí.

Không cần lo lắng về việc sốc văn hóa và giao tiếp tiếng Anh

Có lẽ nhiều bạn trẻ phải thành thạo tiếng Anh trước khi ra nước ngoài để việc giao tiếp có thể dễ dàng hơn. Tuy nhiên, đôi khi, bạn sẽ gặp khó khăn khi phải làm quen với con người hoặc văn hóa tại vùng đất mới. Nhiều người thậm chí cần một thời gian dài để ổn định, đặc biệt là với những bạn hướng nội. Vì vậy, du học tại chỗ sẽ giúp bạn giải quyết được vấn đề này và giúp bạn thay đổi dần dần.

Học chương trình quốc tế và lấy bằng quốc tế

Đây có thể là yếu tố hấp dẫn nhất khi nói đến lợi ích của du học tại chỗ là gì. Các chương trình du học tại chỗ thường được đưa nguyên bản về Việt Nam, với mọi thứ từ sách giáo khoa, tài liệu, giảng viên nước ngoài đến phương pháp dạy học đều được tổ chức theo tiêu chuẩn như ở nước bản xứ. Đặc biệt, sinh viên sau khi hoàn thành chương trình học, sinh viên sẽ nhận được tấm bằng quốc tế được cấp từ các tổ chức nước ngoài. Vì vậy, sau khi tốt nghiệp đây sẽ là điểm cộng giúp bạn được các công ty ưu tiên tuyển dụng.

Được đào tạo các kỹ năng cần thiết cho hội nhập

Các chương trình học quốc tế sẽ phát triển các kỹ năng như khả năng giao tiếp tiếng Anh lưu loát, nền tư duy toàn cầu… Hiện nay, quá trình toàn cầu hóa ngày càng trở nên cấp bách. Với sự tiến bộ của khoa học công nghệ và sự mở cửa của đất nước, việc giao lưu kinh tế với nhau là đặc biệt cần thiết đối với thế hệ trẻ chúng ta, việc sử dụng những kỹ năng này là vô cùng cần thiết trong thời kỳ hội nhập.

Một số trường có chương trình du học tại chỗ ở Việt Nam

Hiện nay, nước ta cũng có nhiều trường liên kết quốc tế, tạo điều kiện cho sinh viên trong nước được đi du học tại chỗ. Bạn có thể tham khảo một số trường uy tín như:

  • Đại học RMIT: RMIT có lẽ là cái tên mọi người không còn xa lạ. Đây là ngôi trường có học phí tương đối cao nhưng cũng là nơi bạn có thể đi du học tại chỗ. Bạn có thể cân nhắc theo học ngôi trường này và học phí dao động ở mức 300 triệu/năm. Tại trường, trong quá trình học tập, sinh viên phải sử dụng 100% tiếng Anh và luyện tập các kỹ năng mềm như giao tiếp, giải quyết vấn đề, tư duy phản biện, tranh biện, nghiên cứu…
  • Đại học Greenwich: Đây là môi trường liên kết giữa Đại học Greenwich của Anh và Tổ chức Giáo dục FPT ở nước ta. Bạn chỉ cần bỏ ra 60 triệu mỗi năm là có thể thực hiện được ước mơ du học tại đây. Sau khi hoàn tất quá trình học tập, bạn sẽ nhận được bằng tốt nghiệp do Greenwich, Vương quốc Anh cấp và đóng dấu.
  • Đại học Anh Quốc Việt Nam (BUV): Đại học Anh Quốc Việt Nam – BUV là thành viên trong mạng lưới hợp tác quốc tế của Đại học London và Đại học Staffordshire (Anh). Trường được công nhận về kết quả giáo dục chất lượng cao, BUV luôn cam kết mang đến cho sinh viên môi trường học tập tiêu chuẩn quốc tế tại Việt Nam.

Yếu tố cần thiết để đạt hiệu quả cao khi du học tại chỗ là gì?

Có thể nói, du học tại chỗ là cơ hội quý giá để sinh viên có được tấm bằng quốc tế với chi phí hợp lý. Ngoài ra, bạn có thể học theo tiêu chuẩn quốc tế mà không cần phải lo lắng về các vấn đề văn hóa, thời tiết… Tuy nhiên, để du học thành công, bạn cần:

Đầu tiên, hãy nghiên cứu kỹ các yêu cầu nhập học để tìm ra chuyên ngành, trường học và học phí phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của bạn và gia đình bạn.

Thứ hai, ở Việt Nam có rất nhiều trường yêu cầu học sinh thi tuyển sinh trực tuyến nên các bạn nên học kỹ và đọc các bài mẫu của các khóa trước để đạt điểm cao.

Thứ ba, hãy tìm những công việc bán thời gian liên quan đến chuyên ngành của bạn để thực hành và tích lũy kinh nghiệm. Bởi vì đây là cơ hội có thể giúp ích cho bạn nhiều hơn nữa khi bạn hoàn thành chương trình học này.

Du học tại chỗ hay du học nước ngoài?

Du học tại chỗ có thể giảm đáng kể chi phí và việc học của bạn sẽ dễ dàng, hiệu quả hơn khi bạn vẫn đang sống trong nền văn hóa Việt Nam, đồng nghĩa với việc bạn có thể tránh được “sốc” văn hóa. Hoặc khi hầu hết mọi người xung quanh bạn, thậm chí cả giáo viên nước ngoài đều hiểu được tiếng Việt.

Còn khi đi du học nước ngoài, bạn sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong học tập và gánh nặng tài chính, buộc bạn phải tìm việc làm thêm. Tuy nhiên, bạn sẽ trưởng thành hơn, mạnh mẽ hơn và có nhiều kinh nghiệm hơn trong sự nghiệp tương lai.

Việc lựa chọn du học tại chỗ nay du học nước ngoài tùy thuộc vào mong muốn của mỗi người. Trước khi quyết định, bạn cần hiểu rõ những ưu và nhược điểm của từng chương trình học. Dù học tại Việt Nam hay nước ngoài, để có được kết quả tốt đòi hỏi bạn phải chăm chỉ, có tính kỷ luật và tận dụng tối đa các cơ hội của mình.

Mong rằng với những nội dung trên đây, bạn đã hiểu rõ hơn các vấn đề xoay quanh câu hỏi du học tại chỗ là gì cùng các vấn đề liên quan. Hãy thường xuyên truy cập vào Careerlink.vn để theo dõi nhiều bài viết thú vị và bổ ích khác nhé!

Đoàn Loan

Read more

Mô hình PDCA là gì? Tầm quan trọng và cách thức hoạt động

Khi doanh nghiệp của bạn cần có sự thay đổi, bạn sẽ thực hiện nó như thế nào? Thay vì tiếp cận sự thay đổi một cách mù quáng, bạn có thể áp dụng triết lý sản xuất tinh gọn PDCA. Vậy mô hình PDCA là gì và có ưu điểm gì? Hãy cùng đi tìm câu trả lời sau đây nhé. 

Mô hình PDCA là gì?

“Mô hình PDCA là từ viết tắt của Plan-Do-Check-Act, là một chu trình lặp đi lặp lại để cải tiến liên tục con người, sản phẩm, dịch vụ và quy trình kinh doanh”.

Mô hình Plan-Do-Check-Act bao gồm Thiết lập kế hoạch – Triển khai kế hoạch đã được thiết lập – Đánh giá kết quả triển khai thực tế – Thay đổi, cải tiến. Cách tiếp cận bốn bước này là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất để thực hiện cải tiến liên tục. Đó là lý do tại sao bốn bước được sắp xếp thành một vòng tròn. Mô hình Plan-Do-Check-Act giúp các công ty thoát khỏi tình trạng trì trệ và chuyển sang một hệ thống cải tiến liên tục. Nó đã trở thành một phần không thể thiếu của cái mà ngày nay được gọi là quản lý tinh gọn. 

Ví dụ, bạn có rất nhiều lời phàn nàn của khách hàng về tốc độ phản hồi chậm của nhóm hỗ trợ. Sau đó, bạn có thể sẽ cần phải cải thiện cách làm việc của nhóm để khiến khách hàng hài lòng. Đó là điểm mà PDCA phát huy tác dụng.

Khi nào nên sử dụng mô hình PDCA? 

Một đặc điểm của PDCA là tương đối linh hoạt, giúp nó được sử dụng ở nhiều doanh nghiệp, tổ chức, phòng ban và thậm chí cả các nhóm riêng lẻ. Không có giới hạn nào về việc triển khai và nó có thể được áp dụng trong các tình huống sau: 

– Phát triển một sản phẩm hoặc dịch vụ mới;  

– Tối ưu hóa các quy trình hoặc sản phẩm hiện tại;

– Khởi động dự án cải tiến quy trình mới; 

– Khám phá những cơ hội mới để cải tiến liên tục;

– Phát hiện các vấn đề về quy trình và tìm cách loại bỏ chúng.

Tầm quan trọng của mô hình PDCA

Lí do mà nhiều doanh nghiệp áp dụng mô hình PDCA là gì? 

Một lợi ích quan trọng của chu trình PDCA là giảm thiểu rủi ro. Chu trình này được thiết kế để phát hiện các lỗi và sai sót trong quy trình, phân tích chúng, kiểm tra các cải tiến và lặp lại khi cần thiết. Bằng cách này, các vấn đề sẽ không tiếp tục xảy ra và gây thiệt hại cho doanh nghiệp của bạn.

Khi được triển khai đúng cách, chắc chắn sẽ tạo ra văn hóa cải tiến liên tục. Về cơ bản, bạn đang tạo ra một nhóm gồm những người giải quyết vấn đề và những người đổi mới bằng cách cung cấp một khuôn khổ để thực hiện các thử nghiệm và đưa ra các giải pháp hiệu quả.

Sự cải tiến liên tục mà PDCA khuyến khích có thể mang lại cho doanh nghiệp của bạn lợi thế cạnh tranh khác biệt so với các công ty khác trong cùng lĩnh vực, nhất là những công ty không chịu đổi mới. Năng suất và hiệu quả tăng lên nhờ sử dụng chu trình PDCA sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp cũng như sự hài lòng của khách hàng.

4 bước của mô hình PDCA là gì?

Cùng đi sâu tìm hiểu về 4 bước của chu trình PDCA nhé. 

Thiết lập kế hoạch

Ở giai đoạn này, bạn sẽ lên kế hoạch về những việc cần phải làm. Tùy thuộc vào quy mô của dự án, việc lập kế hoạch có thể chiếm một phần lớn nỗ lực của nhóm bạn. Nó thường bao gồm các bước nhỏ hơn để bạn có thể xây dựng một kế hoạch phù hợp với ít khả năng thất bại hơn.

Trước khi chuyển sang giai đoạn tiếp theo, bạn cần chắc chắn rằng mình đã trả lời được một số vấn đề cơ bản như: Vấn đề cốt lõi cần giải quyết là gì? Cần những nguồn lực nào? Hiện đã có được nguồn lực nào? Giải pháp khắc phục tốt nhất phù hợp với nguồn lực sẵn có là gì? Kế hoạch được thực hiện thành công sẽ như thế nào? Mục tiêu là gì?

Triển khai kế hoạch đã được thiết lập

Sau khi kế hoạch đã được đồng ý thì bắt tay ngay vào hành động. Ở giai đoạn này, bạn sẽ thực hiện mọi thứ đã được xem xét ở giai đoạn trước.

Đương nhiên trong quá trình thực hiện sẽ có những điều bất ngờ xảy ra, đó là lí do tại sao trước tiên bạn cần thử nghiệm kế hoạch ở quy mô nhỏ và trong môi trường được kiểm soát. Đảm bảo rằng mọi người đều biết vai trò và trách nhiệm của mình là điều chắc chắn sẽ giúp nhóm của bạn áp dụng kế hoạch một cách suôn sẻ. 

Kiểm tra, đánh giá kết quả triển khai thực tế

Đây có lẽ là giai đoạn quan trọng nhất của chu trình PDCA. Nếu bạn muốn làm rõ kế hoạch của mình, tránh những sai sót tái diễn và áp dụng cải tiến liên tục thành công, bạn cần chú ý đầy đủ đến giai đoạn kiểm tra, đánh giá.

Đây là lúc để kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của bạn và xem liệu kế hoạch ban đầu của bạn có thực sự hiệu quả hay không. Hơn nữa, nhóm của bạn sẽ có thể xác định các phần có vấn đề trong quy trình hiện tại và loại bỏ chúng trong tương lai. Nếu có sự cố xảy ra trong quá trình, bạn cần phân tích nó và tìm ra nguyên nhân cốt lõi của vấn đề.

Tiến hành thay đổi, cải tiến

Cuối cùng, bạn đến giai đoạn cuối cùng của mô hình Lập kế hoạch – Thực hiện -Kiểm tra – Hành động. Trước đây, bạn đã phát triển, áp dụng và kiểm tra kế hoạch của mình. Bây giờ, bạn cần phải hành động.

Nếu mọi thứ có vẻ hoàn hảo và nhóm của bạn đã đạt được mục tiêu ban đầu thì bạn có thể tiến hành và áp dụng kế hoạch ban đầu của mình.

Lời khuyên và phương pháp tốt nhất để thực hiện mô hình PDCA

Dưới đây là một số mẹo và phương pháp hay nhất cần cân nhắc khi triển khai mô hình PDCA:

Xác định quy trình – Xác định rõ ràng quy trình đang được cải tiến, các bước của quy trình và kết quả mong muốn là gì.

Thiết lập số liệu – Xác định số liệu để đo lường sự thành công của quá trình cải tiến quy trình.

Lập kế hoạch và chuẩn bị – Xây dựng kế hoạch thực hiện cải tiến quy trình, bao gồm mọi nguồn lực và mốc thời gian cần thiết.

Thực hiện và quan sát – Thực hiện cải tiến quy trình, quan sát, ghi lại mọi thay đổi và thu thập dữ liệu để đo lường tác động.

Đánh giá kết quả – Đánh giá kết quả của việc cải tiến quy trình và thực hiện các điều chỉnh cần thiết.

Cải tiến liên tục – Liên tục lặp lại chu trình PDCA, sử dụng các bài học rút ra từ mỗi chu kỳ để thúc đẩy cải tiến liên tục. 

Lựa chọn đúng người và xây dựng văn hóa cải tiến liên tục – Chọn những nhân viên và nhóm có năng lực và trực tiếp cho họ tham gia vào quá trình cải tiến.

Truyền thông và đào tạo – Đảm bảo rằng tất cả các bên liên quan đều tham gia và nhận thức được chu trình PDCA cũng như vai trò của họ trong đó. Cung cấp đào tạo và hỗ trợ để giúp nhân viên hiểu quy trình và cách họ có thể đóng góp cho quy trình đó.

Ăn mừng thành công – Kỷ niệm những thành công và chia sẻ kết quả của chu trình PDCA với nhân viên và các bên liên quan để khuyến khích những nỗ lực cải tiến liên tục.

Vậy là chúng ta đã tìm hiểu xong mô hình PDCA là gì cùng với các mẹo thực hiện hiệu quả. Đừng quên truy cập vào CareerLink.vn để tìm hiểu thêm về các thuật ngữ thú vị khác cũng như tìm kiếm việc làm phù hợp với bạn nhé. 

Huỳnh Trâm 

Read more

Thương mại quốc tế là gì? Cơ hội nghề nghiệp ra sao?

Ngày nay, thương mại quốc tế tác động trực tiếp đến sự phát triển toàn cầu. Chúng ta đã chứng kiến ​​sự vươn mình mạnh mẽ của mạng lưới phân phối và chuỗi cung ứng tại vô số trung tâm vận tải, làm đơn giản hóa quy trình mua bán trên toàn thế giới. Vậy thương mại quốc tế là gì? Cùng CareerLink khám phá những vấn đề xoay quanh khái niệm này thông qua nội dung bài viết dưới đây nhé!

Thương mại quốc tế là gì? Thương mại quốc tế tiếng Anh là gì?

“Thương mại quốc tế (tiếng Anh: international commerce/trade) là giao dịch hàng hóa giữa các doanh nghiệp và người tiêu dùng ở các quốc gia khác nhau trên thế giới.”

So với thương mại nội địa, thương mại quốc tế phức tạp hơn nhiều do sự khác biệt về văn hóa, việc tuân thủ các hiệp định, hiệp ước và nguyên tắc được thiết lập giữa các nước ký kết.

Thương mại quốc tế là lĩnh vực mũi nhọn, tạo điều kiện cho các nước tham gia phân công lao động quốc tế, góp phần quan trọng vào việc nâng cao tiềm lực kinh tế, làm giàu cho đất nước và con người, cải thiện đời sống.

Lợi ích của thương mại quốc tế

Đối với các công ty:

  • Giảm chi phí sản xuất: nhập khẩu có thể giúp các công ty có được nguyên liệu thô rẻ hơn. Các doanh nghiệp còn có thể lựa chọn sản phẩm đã sơ chế hoặc đóng gói sẵn để giảm chi phí đầu tư vào thiết bị sản xuất.
  • Đa dạng hóa hàng hóa: Các công ty phân phối có thể nhập nhiều sản phẩm đa dạng phù hợp để cung cấp cho khách hàng.
  • Lợi nhuận cao hơn: Nhiều công ty trong vùng sản xuất tập trung vào xuất khẩu để bán sản phẩm với giá cao hơn và tiếp cận đối tượng khách hàng rộng hơn. 

Đối với người tiêu dùng:

Thương mại quốc tế là cơ hội để mua được hàng hóa mà không thể mua được trong nước. Khách hàng có nhiều cơ hội lựa chọn hơn, nhiều sản phẩm còn có giá rẻ hơn trong nước.

Đối với các quốc gia:

Thương mại quốc tế là nền tảng của nền kinh tế của mỗi quốc gia, góp phần tạo nên sự cân bằng thương mại của một quốc gia và tăng trưởng kinh tế.

Nhược điểm của thương mại quốc tế là gì?

Mặc dù hữu ích nhưng thương mại quốc tế cũng gây ra một số bất lợi cho nhiều quốc gia, gây tổn hại cho sản xuất trong nước. Các công ty trong nước phải chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ.

Các loại hình thương mại quốc tế

Thương mại quốc tế bao gồm hai loại chính: hàng hóa và dịch vụ. Cụ thể:

Thương mại quốc tế hàng hóa

Sản phẩm được chia thành 2 loại:

  • Hàng hóa quốc tế hữu hình: bao gồm các hoạt động liên quan đến hàng hóa có thể nhìn thấy, chạm vào, cân đo và đo lường được. Chẳng hạn như thiết bị, máy móc, nguyên vật liệu…
  • Hàng hóa quốc tế vô hình: những sản phẩm không thể nhìn thấy hoặc chạm vào. Ví dụ: phát minh, nghiên cứu, giải pháp…

Dù là hàng hóa hữu hình hay vô hình, chúng đều được cung cấp ra thị trường theo những cách sau đây:

  • Xuất nhập khẩu: Gửi hàng ra nước ngoài và nhập hàng từ nước ngoài về. 
  • Gia công quốc tế: gia công cho các công ty trong và ngoài nước.
  • Tái xuất và chuyển khẩu

Tái xuất là hàng hóa được tạm nhập từ nước ngoài và xuất khẩu sang nước thứ ba. Chuyển khẩu là việc cung cấp dịch vụ vận chuyển, kho bãi và các dịch vụ khác nhưng không mua bán hàng hóa.

Thương mại quốc tế dịch vụ

Đây là ngành kinh tế thứ ba bên cạnh công nghiệp và nông nghiệp. Nói một cách đơn giản, đây là những hoạt động tạo ra sản phẩm không tồn tại ở dạng vật chất.

Dịch vụ thương mại quốc tế được chia thành 4 phương thức:

  • Cung ứng xuyên biên giới: là hình thức cung ứng từ lãnh thổ nước này sang lãnh thổ nước khác. Ví dụ như vận chuyển hành khách từ Việt Nam ra nước ngoài.
  • Cách thức tiêu dùng dịch vụ nước ngoài: Người tiêu dùng sẽ chuyển sang nước khác để sử dụng dịch vụ. Ví dụ như đi du học, đi du lịch…
  • Phương thức hiện diện của các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài: Các nhà cung cấp này sẽ thiết lập hiện diện kinh doanh trên lãnh thổ của một quốc gia khác. Ví dụ như siêu thị Việt Nam tại nước ngoài và ngược lại.
  • Phương thức hiện diện của thể nhân: Cung cấp dịch vụ để di chuyển từ nước này sang nước khác một cách tạm thời hoặc trong một khoảng thời gian nhất định. Ví dụ như từ Hàn Quốc sang biểu diễn và hoạt động nghệ thuật tại Việt Nam.

Ngành thương mại quốc tế là gì? Học thương mại quốc tế ở đâu?

Nếu bạn muốn theo học ngành thương mại quốc tế thì những thông tin sau đây là rất quan trọng:

Ngành thương mại quốc tế là gì?

Thương mại quốc tế là ngành đào tạo các kiến thức về đàm phán thương mại, kinh tế, luật thương mại quốc tế và hiểu biết về các vấn đề quan trọng trong lĩnh vực thương mại như:

  • Quản lý kinh doanh thương mại quốc tế
  • Kinh doanh quốc tế
  • Quản lý vận chuyển quốc tế
  • Quản lý chiến lược toàn cầu
  • Quản lý hoạt động của doanh nghiệp thương mại,
  • Quản lý chuỗi cung ứng

Sinh viên tốt nghiệp ngành thương mại quốc tế cần có những kỹ năng đảm bảo việc làm trong tương lai như sử dụng các phương pháp đo lường, thống kê, kế toán để phân tích và nghiên cứu thị trường, biết cách xử lý thông tin kinh tế để lập kế hoạch phát triển, nắm bắt xu hướng phát triển của nền kinh tế và thương mại quốc tế.

Học ngành thương mại quốc tế ở đâu?

Hiện nay, có khá nhiều trường ĐH, cao đẳng đào tạo ngành thương mại quốc tế, có thể kể đến: 

  • Đại học Ngoại Thương
  • Đại học Kinh tế Quốc dân
  • Đại học Quốc Gia Hà Nội 
  • Đại học Thương mại
  • Đại học Kinh tế TP.HCM
  • Đại học Kinh tế Tài chính TP.HCM
  • Đại học Tôn Đức Thắng

Tốt nghiệp ngành thương mại quốc tế ra trường làm gì?

Sinh viên tốt nghiệp ngành thương mại quốc tế là ứng viên tiềm năng cho nhiều doanh nghiệp, công ty, tập đoàn trong nước và đa quốc gia. Với kiến ​​thức về chính sách đối ngoại, quản lý đa văn hóa và hệ thống kinh tế quốc tế, bạn sẽ có nhiều lựa chọn khác nhau. Dưới đây là một số công việc phổ biến:

  • Chuyên gia xuất nhập khẩu
  • Chuyên gia hậu cần
  • Chuyên gia tiếp thị và phát triển thị trường
  • Chuyên gia ngoại giao, xúc tiến thương mại, đầu tư quốc tế
  • Chuyên viên khai báo hải quan
  • Chuyên gia thanh toán quốc tế
  • Giảng viên nghiên cứu và đào tạo thương mại quốc tế

Trên đây là tất cả những thông tin để trả lời câu hỏi thương mại quốc tế là gì. Hy vọng bài viết này sẽ hữu ích cho những ai quan tâm đến chủ đề này. Nếu bạn có nhu cầu tìm kiếm việc làm trong lĩnh vực này, hãy truy cập CareerLink.vn ngay nhé.

Đoàn Loan

Read more

Applicant tracking system là gì? Lợi ích và cách thức hoạt động

Bằng cách sử dụng hệ thống ATS hàng đầu, nhà tuyển dụng có thể dễ dàng tìm kiếm và lọc sơ yếu lý lịch cũng như thông tin ứng viên khác, giảm thời gian tuyển dụng và đảm bảo công ty của họ thuê được những người giỏi nhất cho từng vị trí. Vậy Applicant tracking system là gì, cách hoạt động ra sao? Hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé.

Applicant tracking system là gì? Lợi ích và cách thức hoạt động

Applicant tracking system là gì?

“Applicant tracking system (ATS) là Hệ thống theo dõi ứng viên được các nhà tuyển dụng sử dụng để quản lý và hợp lý hóa toàn bộ quy trình tuyển dụng.”

Nói cách khác, applicant tracking system như một người gác cổng kỹ thuật số giúp bạn tìm nguồn ứng viên, thu hút, đánh giá và tuyển dụng những ứng viên tốt nhất. ATS hiện là xương sống của tuyển dụng hiệu quả.

Các chức năng chính của applicant tracking system bao gồm:

  • Quét CV, chọn ra những hồ sơ phù hợp với tiêu chí tuyển dụng – có thể là kỹ năng, trình độ học vấn hoặc kinh nghiệm.
  • Xếp hạng ứng viên dựa trên mức độ phù hợp với mô tả công việc
  • Giúp dễ dàng theo dõi ứng viên đang ở giai đoạn nào của quá trình tuyển dụng.  
  • Có thể chia sẻ ghi chú, đưa ra phản hồi và cộng tác hiệu quả với các thành viên trong nhóm của mình.
  • Đảm bảo luôn tuân thủ luật tuyển dụng, nhờ đó có thể tập trung vào việc tìm kiếm ứng viên phù hợp.

Lợi ích của hệ thống theo dõi ứng viên Applicant tracking system

Một số lợi ích lớn nhất mà các doanh nghiệp nhận được khi sử dụng hệ thống theo dõi ứng viên bao gồm:

Tiết kiệm thời gian

Từ lúc xác định được nhu cầu tuyển dụng đến khi dường như tìm được ứng viên phù hợp, bạn sẽ xử lý rất nhiều việc quan trọng như tìm nguồn ứng viên, sàng lọc, gửi email, phỏng vấn… Những nhiệm vụ nhỏ, tưởng chừng như nhỏ nhặt như gửi email phản hồi sẽ mất nhiều thời gian hơn theo cấp số nhân khi số lượng ứng viên tăng lên.

ATS có thể giúp bạn tiết kiệm thời gian đáng kể với các tính năng như đăng lên các trang tuyển dụng hàng đầu chỉ bằng một cú nhấp chuột. Các tác vụ khác có thể được tự động hóa bằng ATS bao gồm lên lịch phỏng vấn, gửi email tiếp theo và nhắc nhở ứng viên về các bước sơ bộ trong quy trình ứng tuyển. Điều này giúp bạn có nhiều thời gian tập trung vào những nhiệm vụ có ý nghĩa nhất, như thực hiện các cuộc phỏng vấn.

Cải thiện sự cộng tác cho nhóm tuyển dụng

Do có nhiều nhiệm vụ liên quan nên việc nhiều người hoặc phòng ban tham gia vào quá trình tuyển dụng là điều khá phổ biến. Bên cạnh các nhiệm vụ hành chính, việc mời các nhà quản lý và thành viên nhóm có liên quan tham gia vào quá trình ra quyết định cũng là một cách hiệu quả để bảo vệ và phát huy văn hóa công ty. ATS cung cấp không gian cộng tác để đánh giá ứng viên, đưa ra phản hồi và hơn thế nữa.

Chấm dứt sự thiên vị trong tuyển dụng

ATS đảm bảo rằng mọi ứng viên đều trải qua các bước giống nhau, điều này bảo vệ ứng viên và nhà tuyển dụng khỏi nguy cơ thiên vị vô thức. Việc loại bỏ những thành kiến vô thức trong quá trình tuyển dụng sẽ mang về các ứng viên đa dạng hơn. Dữ liệu cho thấy lực lượng lao động của bạn càng đa dạng thì tổ chức của bạn sẽ càng nhận được nhiều sự đổi mới và phát triển.

Tăng tốc tuyển dụng

Quá trình tuyển dụng chậm chạp có thể giết chết ngay cả chương trình thu hút nhân tài hiệu quả nhất. Người tìm việc không muốn chờ đợi quá lâu để nhận phản hồi từ nhà tuyển dụng. Và với việc sử dụng ATS giúp hợp lý hóa quy trình, mọi việc sẽ diễn ra nhanh chóng hơn.

Cải thiện trải nghiệm của ứng viên

Trải nghiệm của ứng viên có tác động trực tiếp đến việc họ có chấp nhận lời mời làm việc hay không. ATS có thể giúp công ty nâng cao trải nghiệm của ứng viên bằng cách theo dõi trạng thái của ứng viên trong quy trình và tạo ra các cơ chế liên lạc rõ ràng. Với thông tin sẵn có này, nhóm tuyển dụng có thể thiết lập một đầu mối liên hệ duy nhất cho mỗi ứng viên, gửi lời nhắc tại mọi thời điểm trong quy trình và thậm chí cá nhân hóa email phản hồi tự động cho một ứng viên cụ thể.

Là một người tìm việc, không có gì gây tụt mood hơn việc nộp đơn xin việc và nhận lại sự im lặng. Ngay cả khi bạn không có ý định tuyển dụng một ứng viên, bạn vẫn nợ họ một phản hồi lịch sự – đó là cách tốt nhất và phản ánh tích cực về thương hiệu nhà tuyển dụng của bạn.

Hệ thống quản lý hồ sơ ứng viên ATS hoạt động như thế nào?

Cùng với tìm hiểu lợi ích của Applicant tracking system là gì, chúng ta sẽ đi sâu vào cách nó hoạt động. Quá trình làm việc của ATS được cụ thể qua 5 bước sau

Lọc hồ sơ dựa vào từ khóa

Sẽ là một vấn đề lớn nếu bạn có hàng trăm hoặc thậm chí hàng nghìn hồ sơ cần phải sàng lọc cho nhiều cơ hội việc làm. Bạn sẽ phải sàng lọc thủ công để có cái nhìn thoáng qua về việc ứng viên có đủ trình độ và kinh nghiệm cần thiết hay không.

ATS sẽ thực hiện công việc nặng nhọc này. Nó sẽ quét và lọc CV ứng viên dựa trên các tiêu chí cụ thể như từ khóa, kỹ năng và kinh nghiệm, thậm chí nó còn xếp hạng ứng viên dựa trên mức độ họ phù hợp với mô tả công việc.

Sử dụng câu hỏi loại trừ

Câu hỏi loại trừ là những câu hỏi đơn giản đòi hỏi câu trả lời ngắn. Nếu ứng viên không trả lời những câu hỏi này theo tiêu chuẩn của công ty bạn, hồ sơ của họ sẽ tự động bị gạt sang một bên. Nếu trả lời đúng, hồ sơ sẽ qua vòng tiếp theo. Bạn có thể chọn bỏ qua bước sử dụng câu hỏi loại trừ này khi cần.

Sắp xếp hồ sơ ứng viên

Bây giờ là lúc lấy ra những thông tin quan trọng từ CV của ứng viên và đặt nó ngay ngắn trước mặt bạn. Bạn có thể ghi lại những ghi chú ngắn ngay trên hồ sơ của ứng viên để giúp việc cộng tác với nhóm dễ dàng hơn.  

Lúc này bạn có thể “quét qua CV bằng cách nhập từ khóa để tìm hiểu sâu hơn về trình độ học vấn, kỹ năng cụ thể hoặc bất kỳ tiêu chí nào khác mà bạn cho là quan trọng để lên lịch phỏng vấn phù hợp.

Theo dõi ứng viên

ATS giúp bạn theo dõi ứng viên đang ở giai đoạn nào trong quá trình tuyển dụng, vòng phỏng vấn đầu tiên, vòng thứ hai hoặc đã hoàn tất. Ngay cả ứng viên không vượt qua vòng loại, họ vẫn sẽ ở trong cơ sở dữ liệu tuyển dụng của bạn cho các vị trí trong tương lai.

Phản hồi kịp thời

Sau khi đã có kết quả, bạn có thể phản hồi cho các bên liên quan một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn thông qua ATS.

Vì sao ATS đáng sợ với các ứng viên?

Lí do hầu hết các ứng viên đều “sợ” Applicant tracking system là gì? Trong hầu hết các trường hợp, ATS sẽ nằm trong phạm vi cài đặt của bạn trong quá trình sàng lọc. Điều này có nghĩa là một số ứng viên xuất sắc có thể bị loại khỏi cuộc đua vì họ chỉ có 4 so với 5 kỹ năng mà bạn yêu cầu hoặc kém một năm so với số năm kinh nghiệm mà bạn mong muốn hay thiếu một từ khóa tìm kiếm chính xác. Nói cách khác, ATS không thể nhận ra khả năng hay tiềm năng của ứng viên vì dù sao nó cũng hoạt động dựa trên các thuật toán được thiết lập chặt chẽ.

Làm gì để vượt qua hệ thống quản lý hồ sơ ứng viên Applicant Tracking System?

Chèn vào các từ khóa phù hợp vào CV

Hoạt động của ATS dựa vào từ khóa nên nhất thiết CV của bạn phải có các từ khóa mà nhà tuyển dụng sẽ dựa vào đó để tìm kiếm. Đó là các từ khóa liên quan đến ỹ năng, trình độ, kinh nghiệm hoặc các phẩm chất đặc biệt được thể hiện rõ trong mô tả công việc. 

Các từ khóa này nên xuất hiện xuyên suốt trong CV xin việc. Nói như thế không có nghĩa là cố tình nhồi nhét khiến CV trở nên chật chội. Nếu bạn đang nghĩ đến việc bôi trắng các từ khóa thì nên dừng lại ngay. Nếu điều này giúp bạn vượt qua ATS nhưng khi đến tay nhà tuyển dụng, hồ sơ của bạn cũng bị loại không thương tiếc.

Sử dụng các thiết kế CV chuyên nghiệp

Đầu tiên là sử dụng các CV có thiết kế đơn giản, truyền thống. Đừng sử dụng các CV quá sáng tạo vì chúng có thể sẽ khiến ATS khó đọc và hồ sơ sẽ bị loại ngay từ vòng đầu. Hạn chế hình ảnh, biểu đồ, cột vì sẽ khiến thông tin trở nên lộn xộn, khó hiểu. Tốt nhất, CV của bạn chỉ nên là văn bản.

Tiếp theo là đảm bảo đề mục rõ ràng và phông chữ dễ đọc. Để vượt qua ATS thì bạn nên sử dụng các đề mục thông dụng như Trình độ học vấn, Kinh nghiệm làm việc, Kỹ năng.

Ngoài ra, bạn nên dùng các phông chữ thông thường như Arial, Times New Roman, Helvetica với kích cỡ 10-12pt sẽ có lợi hơn sử dụng các phông chữ mới lạ gây khó cho ATS.

Một điều quan trọng nữa là nếu hệ thống không bắt buộc thì nên lưu file CV dưới dạng .docx thuận lợi để ATS phân tích hơn là .pdf.

Kiểm tra kỹ lỗi chính tả hoặc ngữ pháp

Giống như một phương trình toán học hay khoa học, một sai sót nhỏ cũng có thể dẫn đến đáp án sai. Tương tự, một lỗi ngữ pháp hoặc chính tả đơn giản cũng đủ lý do để ATS từ chối CV của bạn.

Vậy nên, hãy chỉnh sửa CV cho phù hợp trước khi nhấn gửi. Bạn có thể nhờ bạn bè hoặc thành viên gia đình đọc qua để đảm bảo rằng bạn không bỏ sót điều gì.

Trên đây chúng ta đã cùng tìm hiểu về hệ thống quản lý hồ sơ ứng viên Applicant Tracking System là gì cùng các vấn đề liên quan. Hãy truy cập Careerlink.vn để tìm hiểu thêm nhiều thuật ngữ thú vị trong lĩnh vực tuyển dụng và việc làm nhé.

Huỳnh Trâm

Read more

CFO là gì? Công việc và mức lương của Giám đốc tài chính

CFO là vị trí ngày càng trở nên phổ biến không chỉ ở các tập đoàn lớn mà còn được tìm kiếm bởi các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vậy CFO là gì mà có vai trò quan trọng khiến các công ty đánh giá đó giống như một khoản đầu tư hơn là một khoản chi phí? Hãy cùng tìm hiểu qua nội dung sau nhé.

CFO là gì? CFO là viết tắt của từ gì?

“CFO viết tắt của Chief Financial Officer là Giám đốc tài chính – chuyên gia tài chính cấp cao nhất chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của doanh nghiệp.”

Các CFO được đánh giá cao nhất là những người có tầm nhìn xa, hướng tới tương lai, làm việc chặt chẽ với lãnh đạo cấp cao và không ngại đề xuất các bước đi chiến lược.

Sự khác biệt giữa CEO và CFO là gì?

Giám đốc điều hành (CEO) là người điều hành cấp cao nhất của công ty. Tùy vào cơ cấu công ty, Giám đốc điều hành có thể chịu trách nhiệm về mọi khía cạnh hoạt động của công ty bao gồm cả tài chính. CEO là người đại diện chính thức và là người phát ngôn của công ty đối với báo chí và công chúng.

CFO là những chuyên gia tài chính cấp cao nhất trong một tổ chức đóng vai trò là người điều phối, nhà chiến lược và người giảm thiểu rủi ro về mặt tài chính. Giám đốc tài chính dựa vào báo cáo do kế toán và các nhân viên tài chính tạo ra để tư vấn cho CEO và hội đồng quản trị về định hướng tài chính chiến lược của công ty. Họ báo cáo trực tiếp cho CEO và làm việc chặt chẽ với ban giám đốc.

Trách nhiệm của CFO

Quản lý tài chính

CFO quản lý hoạt động tài chính của công ty, bao gồm lập ngân sách, dự báo và kiểm toán đồng thời đảm bảo rằng các giao dịch, chính sách và thủ tục tài chính đáp ứng các mục tiêu kinh doanh ngắn hạn và dài hạn của tổ chức và được thực hiện theo các quy định, nguyên tắc và chuẩn mực kế toán.

Lập kế hoạch chiến lược

Một trách nhiệm khác của CFO là xây dựng và thực hiện chiến lược tài chính của công ty. Điều này bao gồm lập kế hoạch và dự báo tài chính dài hạn, quản lý rủi ro và chiến lược đầu tư.

Báo cáo tài chính

CFO giám sát việc lập và truyền đạt báo cáo tài chính hàng tháng và hàng năm, đảm bảo báo cáo kịp thời các dữ liệu tài chính quan trọng và thông tin cập nhật cho Giám đốc điều hành, Hội đồng quản trị và các bên liên quan chính khác.

Báo cáo tài chính bao gồm bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (P&L) và báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp cả lãnh đạo nội bộ và các bên liên quan bên ngoài hiểu được tình hình tài chính của doanh nghiệp, và CFO có trách nhiệm chứng thực rằng những tuyên bố này là chính xác và đầy đủ về mặt theo GAAP.

Đưa ra dự báo

Các Giám đốc tài chính CFO không chỉ báo cáo tài chính mà còn cần dự đoán chính xác các kết quả có thể xảy ra trong tương lai. Dựa vào kết quả kinh doanh, tình hình nội bộ và các tác động nên ngoài mà các CFO sẽ đưa ra dự đoán tài chính, dự báo lợi nhuận cho Giám đốc điềsu hành và cổ đông.

Đề xuất các sáng kiến

CFO cũng có thể giúp định hướng công nghệ, đặc biệt là fintech và đưa ra khuyến nghị về mọi thứ từ chuỗi cung ứng đến tiếp thị dựa trên những hiểu biết sâu sắc về tài chính và kiến thức về ngành nghề hoạt động.

Các yếu tố cần thiết để trở thành CFO là gì?

Bằng cấp liên quan

CFO cần có bằng cử nhân về Kế toán, Tài chính hoặc lĩnh vực liên quan. Bạn sẽ có nhiều khả năng hơn nếu sở hữu các chứng chỉ kèm theo như CPA, CFA.

Ra quyết định dựa trên dữ liệu

Các CFO có thể sẽ dành phần lớn thời gian để phân tích khối lượng lớn dữ liệu (hoặc chính xác hơn là xem xét kết quả phân tích dữ liệu tự động) và đưa ra quyết định dựa trên những hiểu biết sâu sắc thu được từ đó. Mặc dù CFO không cần phải là nhà khoa học dữ liệu, nhưng hiểu biết về quy trình là điều cần thiết cho những hiểu biết mang tính dự đoán.

Giải quyết vấn đề hiệu quả

Giám đốc tài chính hiệu quả là người giải quyết vấn đề tận tâm. Khi nhìn thấy vấn đề, họ đánh giá nó và tìm ra giải pháp. Suy nghĩ sáng tạo có thể rất quan trọng, đặc biệt khi bạn cần tìm giải pháp cho vấn đề nhanh chóng. Trở thành một chuyên gia đa chức năng cũng sẽ có ích vì CFO có thể phải cộng tác với các bộ phận chức năng bên ngoài tài chính.

Giao tiếp xuất sắc

Kỹ năng giao tiếp xuất sắc là một kỹ năng CFO bắt buộc phải có, đó là điều chắc chắn. Họ cần có khả năng truyền đạt những thông tin phức tạp (chẳng hạn như thông tin chi tiết về dữ liệu) tới những người có ít kiến thức về lĩnh vực tài chính bao gồm hội đồng quản trị, cổ đông, nhà đầu tư, nhà cung cấp, khách hàng và nhân viên.

Kỹ năng đánh giá rủi ro

CFO là chuyên gia đánh giá rủi ro. Họ đi đầu trong việc hạn chế và giảm thiểu tác động của khủng hoảng. Còn tốt hơn nữa, các CFO có thể ngăn chặn khủng hoảng xảy ra ngay từ đầu. Họ làm điều này bằng cách xác định trước những rủi ro có thể xảy ra và đưa ra kế hoạch để ngăn chặn chúng.

5 thách thức hàng đầu của CFO

Các CFO ngày nay phải đối mặt với những thách thức trên nhiều mặt, ngay cả khi họ được hưởng lợi từ tiến bộ công nghệ và khả năng phân tích và dự báo dựa trên số lượng lớn dữ liệu. Hãy cùng tìm hiểu các thách thức hàng đầu của các CFO là gì nhé.

Quản lý dòng tiền

Với thị trường thường xuyên thay đổi như sự phát triển của thương mại điện tử, thay đổi trong luật thuế hoặc hiệp định thương mại, CFO phải điều chỉnh kỹ thuật quản lý dòng tiền để duy trì tính cạnh tranh.

 Để tối ưu hóa vốn lưu động và đảm bảo khả năng tiếp cận đủ thanh khoản, bạn cần thiết lập các quy trình thanh toán hiệu quả để tối ưu hóa dòng tiền như thực hiện các thủ tục hợp lý về tài khoản phải thu và tài khoản phải trả đồng thời sử dụng các công cụ dự báo dòng tiền để có thể xác định trước các khoảng trống dòng tiền tiềm ẩn và thực hiện các hành động thích hợp để giảm thiểu mọi rủi ro thanh khoản.

Xây dựng các kịch bản tài chính chính xác

Dự báo là một phần thiết yếu trong công việc của CFO. Dự báo phải nhanh chóng và chính xác để xác định các vấn đề trước khi chúng trở thành vấn đề nghiêm trọng hơn. Bằng cách phân tích kỹ lưỡng về tiềm năng tác động của nhiều điều kiện kinh tế khác nhau đến doanh thu của doanh nghiệp, CFO có thể lập kế hoạch cho cả kết quả tích cực và tiêu cực.

Lập báo cáo kịp thời, chính xác

Việc báo cáo kịp thời luôn đóng vai trò quan trọng, nhưng trong bối cảnh kinh doanh toàn cầu có nhịp độ phát triển nhanh môi trường, tiếp cận thông tin là nền tảng của các quyết định chiến lược, đúng đắn và xác định và tránh rủi ro.

Triển khai công nghệ tài chính

Các CFO sẽ không thể có được thông tin chuyên sâu và chính xác nếu không đầu tư vào công nghệ quản lý tài chính. Nhưng công nghệ cần sự đầu tư đáng kể cả về vốn và con người.

An ninh mạng và bảo vệ dữ liệu

Khi quá trình chuyển đổi kỹ thuật số tăng tốc, các CFO phải ưu tiên an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu. Có rất nhiều các CFO bày tỏ lo ngại về các mối đe dọa nhưng hiện tại họ chưa có giải pháp hoàn hảo.

Mức lương của CFO có cao không?

Bên cạnh câu hỏi CFO là gì thì mức lương của một CFO cũng là thắc mắc của nhiều người. Theo khảo sát, CFO dày dặn kinh nghiệm có thể nhận mức lương hàng trăm triệu/tháng. Ngoài lương, CFO còn có các phúc lợi và đãi ngộ hấp dẫn khiến cho mức thu nhập của họ cao hơn khảo sát rất nhiều.

Lộ trình trở thành CFO

Bạn có thể bắt đầu con đường trở thành CFO bằng vị trí Chuyên viên phân tích tài chính, sau đó từng bước đi lên Chuyên viên phân tích tài chính cấp cao, tiếp đến là Trưởng phòng phân tích tài chính và cuối cùng là Giám đốc tài chính. 

Tìm việc làm CFO ở đâu?

Bạn có thể tìm việc CFO hoặc các vị trí thấp hơn liên quan đến lĩnh vực tài chính tại các trang web tìm việc uy tín như CareerLink.vn với nhiều loại hình và quy mô công ty khác nhau.

Trên đây là nội dung giải thích CFO là gì cùng với tất tần tật các thông tin liên quan. Bạn còn có thắc mắc nào xung quanh vấn đề này thì để lại bình luận bên dưới nhé.

Huỳnh Trâm

Read more

Design concept là gì? Các bước lên ý tưởng thiết kế hiệu quả

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu design concept là gì, mục đích của việc tạo design concept và cách tạo các design concept hiệu quả để tạo ra giá trị tối đa. 

Design concept là gì? Các bước lên ý tưởng thiết kế hiệu quả
Creative design

Design concept là gì? 

“Design concept hay ý tưởng thiết kế là sự tổng hợp các bản phác thảo, ảnh chụp và văn bản giải thích ý tưởng chính đằng sau thiết kế của sản phẩm.”

Thiết kế ý tưởng có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực, không giới hạn ở thiết kế sản phẩm, thiết kế đồ họa, thiết kế web và kiến ​​trúc. Quá trình này thường bắt đầu bằng việc nghiên cứu và braistorm trước khi nhóm thiết kế phát triển ý tưởng của họ thành nguyên mẫu thiết kế vật lý hoặc mô hình kỹ thuật số. Design concept có thể mang lại những giải pháp sáng tạo và hữu dụng nhằm đáp ứng hiệu quả những người dùng mong muốn.  

Các loại design concept phổ biến

Có nhiều các ý tưởng thiết kế khác nhau mà bạn có thể dùng để cho ra đời những thiết kế với phong cách độc đáo như: 

Ý tưởng thiết kế theo phong cách 3D;

Ý tưởng thiết kế theo phong cách trừu tượng;

Ý tưởng thiết kế theo phong cách tối giản;

Ý tưởng thiết kế theo phong cách hài hước;

Ý tưởng thiết kế theo phong cách vintage…

Lợi ích của design concept

Tầm nhìn rõ ràng

Design concept giúp nhóm thiết kế thiết lập tầm nhìn rõ ràng cho dự án. Điều này đảm bảo rằng tất cả các thành viên trong nhóm đều có cùng quan điểm, làm việc hướng tới một mục tiêu chung, điều này có thể dẫn đến sản phẩm cuối cùng gắn kết và thành công hơn.

Nâng cao khả năng sáng tạo

Bằng cách tập trung vào các ý tưởng và khái niệm trừu tượng, design concept khuyến khích tư duy sáng tạo và đổi mới. Các nhà thiết kế có thể khám phá nhiều khả năng khác nhau mà không bị hạn chế bởi tính kỹ thuật hoặc chi tiết cụ thể, từ đó tạo ra các giải pháp độc đáo và sáng tạo.

Hoàn thành dự án nhanh hơn

Nói đến lợi ích của design concept là gì thì không thể bỏ qua việc đẩy nhanh tốc độ hoàn thành. Bằng cách giải quyết các vấn đề tiềm ẩn, thiết lập tầm nhìn rõ ràng và đưa ra quyết định sáng suốt ngay từ đầu, design concept có thể giúp đẩy nhanh quá trình thiết kế. Điều này có thể giúp hoàn thành dự án nhanh hơn và giảm thời gian đưa sản phẩm ra thị trường.

Tăng sự hài lòng 

Giai đoạn tạo ra ý tưởng thiết kế được thực hiện tốt có thể dẫn đến sản phẩm cuối cùng “lung linh” và hiệu quả hơn, có thể làm tăng sự hài lòng của khách hàng hoặc bộ phận sử dụng.

Cách lên ý tưởng thiết kế cho sản phẩm mới

Bạn thắc mắc cách hiệu quả để tạo design concept là gì? Thế thì không thể bỏ qua các bước sau.

Thu thập thông tin liên quan

Các sản phẩm thiết kế đều hướng đến người dùng. Vì lí do này mà các nhà thiết kế cần hiểu rõ các thông tin về người sẽ xem các thiết kế này đồng thời tìm hiểu về các sản phẩm được thiết kế. 

Phân tích thông tin đã thu thập được

Từ các thông tin đã có, nhà thiết kế sẽ tiến hành phân tích để tìm ra điểm khác biệt và thu hút nhất

Phác thảo ý tưởng

Với những điểm đáng chú ý đó, nhà thiết kế sẽ phác họa sơ bộ các thiết kế ra giấy. Bí quyết là không nên đầu tư quá nhiều thời gian vào việc tạo ra một thiết kế chi tiết ở bước này. Những bản phác thảo này sẽ hoạt động như một tia sáng cho sự sáng tạo và cảm hứng.

Lọc và chọn ra những design concept tốt và phù hợp nhất 

Trong giai đoạn này, các design concept sẽ đánh giá dưới góc độ người dùng. Để đánh giá các ý tưởng thiết kế tốt nhất và hạn chế rủi ro trong quá trình tung ra sản phẩm mới, các nhà thiết kế có thể mở cuộc bình chọn và nhận về ý kiến đánh giá của công chúng. 

Trình bày ý tưởng với các bên liên quan

Khi đã có các thiết kế cơ bản, các designer cần chuẩn bị thuyết trình trước khách hàng hoặc cấp trên đồng ý với sự lựa chọn của họ. Nếu ý tưởng đó không làm hài lòng các bên liên quan thì cần phải xem xét lại từ đầu. 

Thiết kế hoàn chỉnh

Nếu design concept được chấp nhận, các designer sẽ tiến hành thiết kế hoàn chỉnh và gửi lại cho các bên liên quan. Trong quá trình này, sự sáng tạo là không thể thiếu để cho ra đời các tác phẩm nổi bật, không đụng hàng nhưng vẫn đáp ứng các tiêu chuẩn mong muốn. 

Sửa đổi và hoàn thiện

Sau khi gửi bản thiết kế cho các bên liên quan, các designer sẽ nhận được các ý kiến đóng góp. Nếu may mắn, khách hàng hoặc cấp trên có thể duyệt sản phẩm. Tuy nhiên, thông thường phải trải qua nhiều lần chỉnh sửa thì thiết kế mới ra mắt công chúng. 

HI vọng các thông tin trên đây đã giúp bạn hiểu rõ hơn design concept là gì cùng cách lên các ý tưởng thiết kế hiệu quả. Nếu bạn đang tìm kiếm các công việc liên quan đến thiết kế thì truy cập ngay vào trang web CareerLink.vn nhé. 

Huỳnh Trâm

Read more

Biên tập viên là gì? Mô tả công việc và kỹ năng cần có

Chúng ta có thể nghe nói nhiều về biên tập viên truyền hình, biên tập viên báo chí nhưng liệu bạn đã biết biên tập viên là gì? Nếu chưa thì hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé.

Biên tập viên là gì? Biên tập viên tiếng Anh là gì?

“Biên tập viên (tiếng Anh: editor) là người xem xét, sửa đổi các tài liệu bằng văn bản, chẳng hạn như sách, bài báo, báo cáo và các hình thức giao tiếp bằng văn bản khác.”

Mục tiêu chính của biên tập viên là đảm bảo nội dung chính xác, rõ ràng, được sắp xếp tốt, dễ đọc dễ hiểu và đáp ứng nhu cầu của người đọc. Họ cũng sửa các lỗi ngữ pháp, chính tả và dấu câu đảm bảo văn bản tuân thủ đúng các nguyên tắc định dạng.

Các hình thức biên tập viên phổ biến

Biên tập viên truyền hình

Có lẽ biên tập viên truyền hình không còn quá xa lạ với nhiều người. Bật TV xem các chương trình tin tức, thời sự là bạn có thể thấy họ ngay. Công việc của họ là biên tập lại các bản tin nhận được từ các phóng viên và ghi hình. Vì là cần cả hình ảnh lẫn âm thanh nên các biên tập viên truyền hình cần có giọng nói chuẩn, truyền cảm, rõ ràng dễ hiểu, ngoại hình dễ nhìn và có khả năng ứng biến linh hoạt.

Biên tập viên truyền hình tiếng Anh là gì? Biên tập viên truyền hình tiếng Anh là Television editor.

Biên tập viên báo chí

Dễ dàng thấy rằng, các biên tập viên báo chí làm việc trong các cơ quan báo chí hoặc tòa soạn. Họ là người biên soạn, nhận bài từ phóng viên, kiểm tra tính xác thực và chỉnh sửa các lỗi sai trước khi xuất bản. Họ là người lên kế hoạch nội dung và có vai trò quan trọng đối với thương hiệu, uy tín của tờ báo. Biên tập viên ở tòa soạn có nhiều hình thức khác nhau như biên tập viên đầu ra, biên tập viên đầu vào…

Biên tập viên website

Đây là vị trí thường thấy ở các công ty truyền thông hoặc bất kỳ doanh nghiệp nào quảng bá bằng các kênh truyền thông.

Không giống biên tập viên báo chí, biên tập viên website là người xây dựng nội dung cho một trang web hoặc viết bài PR, quảng cáo. Một điểm khác biệt nữa là họ ít quan tâm đến các vấn đề xã hội mà hướng đến việc sáng tạo, chạy theo xu hướng để đáp ứng thị hiếu của nhiều đối tượng người đọc khác nhau.

Biên tập viên website là một trong những vị trí biên tập viên được tuyển dụng nhiều nhất trên các trang web việc làm như CareerLink.vn và được sự yêu thích của rất nhiều bạn trẻ.

Biên tập viên phát thanh

Công việc tương tự như biên tập viên truyền hình, chỉ khác nhau ở chỗ biên tập viên phát thanh thu âm trong phòng thu thay vì ngồi trước máy quay.

Công việc của biên tập viên phát thanh là chuẩn bị kịch bản, điều hướng nội dung theo kịch bản, thỉnh thoảng phỏng vấn nếu cần. Vì phục vụ cho thính giả nên yếu tố quan trọng của biên tập viên phát thanh là giọng nói dễ nghe và truyền cảm.

Biên tập viên xuất bản

Cuốn sách bạn đang đọc cũng có một phần công sức của biên tập viên xuất bản. So với các loại hình biên tập viên khác thì khối lượng công việc của biên tập viên xuất bạn nặng hơn vì họ không chỉ chỉnh sửa một bài viết mà là một cuốn sách.

Công việc của biên tập viên xuất bạn là đọc bản thảo, góp ý với tác giả, kiểm tra về lỗi diễn đạt, chính tả, mục lục, ảnh minh họa… Đôi khi họ cũng chịu trách nhiệm duyệt thiết kế bìa sách và các vấn đề khác.

Phẩm chất cần có của biên tập viên là gì?

Tư duy ngôn ngữ

Biên tập là công việc thiên về chữ nghĩa nên biên tập viên cần có khả năng ngôn ngữ nổi bật. Điều này giúp họ truyền đạt thông tin một cách cuốn hút.

Chú ý đến từng chi tiết

Đặc điểm quan trọng không kém của một biên tập viên giỏi là sự chú ý đến từng chi tiết. Rất nhiều biên tập viên tự nhận mình là người cầu toàn hoặc có tính cách loại A. Họ là kiểu người nếu nhìn thấy lỗi đánh máy trên bảng quảng cáo sẽ sẵn sàng gọi điện cho công ty chỉ để chỉ ra điều đó.

Một biên tập viên thành công không bao giờ lơ là, ngay cả khi nội dung ít hấp dẫn nhất. Mỗi câu và dòng phải được chú ý như nhau.

Nhạy bén với xu hướng

Mọi thứ luôn thay đổi chóng mặt trong xã hội của chúng ta. Các biên tập viên luôn cần nắm bắt các xu hướng mới để đáp ứng được nhu cầu luôn thay đổi của độc giả, thính giả.

Như đã nói là biên tập viên là ngành cạnh tranh khá mạnh nên nếu bạn có thể nhạy bén nhanh chóng cập nhật các xu hướng mới thì đây là một lợi thế đáng gờm.

Hiểu tâm lý người xem

Bên cạnh hiểu về tác phẩm, biên tập viên còn cần phải nắm rõ tâm lý người xem. Bạn sẽ là một biên tập viên đắt giá nếu truyền tải được thông tin đến người xem vừa giúp họ hiểu được ẩn ý bên trong của tác giả.

Quản lý thời gian xuất sắc

Bạn là một mắc xích rất quan trọng nhưng nếu mất nhiều thời gian để biên tập vài viết thì bạn sẽ trở thành một trở ngại. Với tư cách là một biên tập viên, bạn cần làm việc nhanh chóng và đáp ứng các thời hạn đang đến gần. Nếu bạn là một freelancer, việc tuân thủ lịch trình càng quan trọng hơn.

Có mắt thẩm mỹ

Khiếu thẩm mỹ là một lợi thế lớn cho các biên tập viên, nhất là đối với những ai làm việc liên quan đến sách truyện và website. Nội dung hay đi kèm với hình ảnh minh họa phù hợp, bắt mắt thì hiệu quả biên tập sẽ càng được nâng cao.

Học gì để trở thành biên tập viên?

Có thể nói biên tập viên là công việc thu hút rất nhiều sự chú ý của các bạn trẻ. Vậy bạn có biết ngành học trở thành biên tập viên là gì hay chưa? Câu trả lời sẽ có ngay sau đây.

Ngành báo chí

Nếu bạn tốt nghiệp ngành báo chí thì cơ hội trở thành biên tập viên khá cao. Bởi vì khi học ngành này, bạn đã được trang bị các kỹ năng kiến thức của một biên tập viên như tự tìm tòi đề tài, cách sử dụng từ ngữ và diễn đạt. Các đặc điểm này cùng với sự năng động thì bạn chắc chắc sẽ dễ dàng vượt qua các vòng phỏng vấn cho các vị trí biên tập viên.

Ngành ngoại ngữ

Học ngành ngoại ngữ cũng là ưu thế của các ứng viên cho các công việc biên tập viên. Có khả năng ngoại ngữ có nghĩa là bạn yêu thích câu chữ, có tư duy ngôn ngữ. Đây chính là yếu tố quan trọng để giúp bạn trở thành một biên tập viên.

Ngành xã hội học

Nếu bạn học ngành xã hội học và muốn trở thành biên tập viên thì hoàn toàn có cơ hội. Học ngành này, bạn cũng thu được các kiến thức về kỹ năng viết và biên tập.

Ngành ngữ văn

Các nhà tuyển dụng cũng sẽ dành cơ hội cho các ứng viên học ngành ngữ văn khi có nhu cầu cần biên tập viên. Tuy không có lợi thế như báo chí nhưng bạn vẫn được trau dồi về kỹ năng viết và khả năng văn chương. Chỉ cần tìm hiểu thêm về các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp thì bạn hoàn toàn có cơ hội được chọn.

Ngành luật

Nghe có vẻ lạ phải không? Tốt nghiệp ngành luật ngoài việc trở thành luật sư, chuyên viên tư vấn pháp lý… thì bạn cũng có thể trở thành biên tập viên cho các trang web hoặc các ấn phẩm về luật pháp.

Học trường nào để có thể làm công việc biên tập viên?

Đại học Hà Nội

Học viện Báo chí & Tuyên truyền

Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội)

Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn (Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh)

Đại học Văn hóa Hà Nội

Đại học Văn hóa TP. Hồ Chí Minh…

Trên đây chúng ta đã cùng tìm hiểu về biên tập viên là gì cũng như các ngành học giúp bạn nâng cao cơ hội được tuyển dụng cho công việc này. Nếu bạn đang tìm kiếm công việc biên tập viên thì hãy truy cập CareerLink ngay nhé, có rất nhiều vị trí hấp dẫn đang chờ đợi bạn đấy.

Huỳnh Trâm

Read more