Blog

Ngành kỹ thuật hàng không là gì, công việc và mức lương ra sao?

Kỹ thuật hàng không là một trong những ngành học được rất nhiều các bạn trẻ yêu thích và mơ ước làm việc trong ngành này. Vậy ngành kỹ thuật hàng không là gì? Công việc cụ thể là làm gì? Mức lương và cơ hội việc làm như thế nào? Cùng khám phá toàn bộ những điều thú vị về ngành này trong bài viết dưới đây của Careerlink.vn nhé.

Ngành kỹ thuật hàng không là gì?

“Ngành kỹ thuật hàng không (Aerospace Engineering) là ngành đào tạo đội ngũ kỹ sư trình độ cao chuyên thiết kế, sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị liên quan đến máy bay và các phương tiện bay khác như ngành cơ khí, động cơ sức đẩy, thủy khí…”

Hiện nay, ngành kỹ thuật hàng không được chia thành 2 mảng đó là: kỹ thuật hàng không vũ trụ chuyên nghiên cứu về các vệ tinh, tàu du hành ngoài không gian và kỹ thuật hàng không dân dụng chuyên thiết kế, chế tạo ra các loại máy bay phục vụ nhu cầu di chuyển người, hàng hóa…

Thông thường, ngành kỹ thuật hàng không đào tạo các kỹ sư hệ cử nhân (Đại học) với thời gian ba hoặc bốn năm. Ở Việt Nam, các trường đào tạo chuyên ngành kỹ sư hàng không có thể kể đến như trường học viện hàng không Việt Nam, học viện phòng không không quân, đại học Bách Khoa. Hiện một số trường đại học hiện đã cho phép sinh viên sau khi tốt nghiệp hệ cử nhân có thể chuyển tiếp thẳng lên học thạc sĩ.

Các môn học thuộc ngành kỹ thuật hàng không

Cũng giống như các ngành kỹ sư khác, sinh viên kỹ thuật hàng không trong năm nhất và năm hai sẽ được học các môn đại cương: Toán, Vật lý, cơ khí, điện, khí động lực học đại cương. Các môn học liên quan đến kết cấu, cơ học vật rắn, viễn thông, vật liệu kết cấu, nhiệt động lực học. 

Sau khi các môn tổng quan thì sinh viên bắt đầu chuyển sang chọn học một lĩnh vực chuyên sâu hơn. Cụ thể, các chuyên ngành kỹ thuật hàng không sẽ có: 

– Chuyên ngành khí động lực học: giúp nắm bắt sâu về mối quan hệ giữa vật thể và môi trường khi được gắn động cơ thì vật sẽ chuyển động ra sao. 

– Chuyên ngành phân tích vật liệu tổng hợp: giới thiệu kỹ hơn về việc phân tích và sử dụng các loại vật liệu tổng hợp có độ bền cao cho từng bộ phận trên máy bay. Mục đích của môn học này là sẽ tạo ra loại máy bay có trọng lượng nhẹ nhưng vẫn đảm bảo có kết cấu chuẩn, độ an toàn. 

– Điện tử hành không: Học viên học ngành này sẽ được học nâng cao về hệ thống, bảng điều khiển của máy bay, vệ tinh nhân tạo và du hành vũ trụ. Một vài thiết bị như: hệ thống tự lái, thiết bị định hướng, máy quét ra-đa, hộp đen, hệ thống liên lực và lưu thông trên không… 

– Hệ thống đẩy: tập trung nghiên cứu chuyên sâu về cơ chuyển động, ga động lực học, sức bền của vật liệu và nhiệt động lực học.

– Khí co dãn học: tìm hiểu chuyên sâu về sự ảnh hưởng của kết cấu, lực quán tính, độ co dãn và khí động lực lên máy bay. 

Muốn theo ngành kỹ thuật hàng không cần có điều kiện nào?

Điều kiện để làm việc trong ngành kỹ thuật hàng không là gì? Để theo học ngành kỹ thuật hàng không, các bạn cần đáp ứng được các yếu tố sau:

– Được đào tạo đúng chuyên ngành: Để làm được vị trí kỹ thuật hàng không điều kiện đầu tiên đó là phải tốt nghiệp các trường đào tạo kỹ sư hàng không chính quy.

– Có tư duy, khả năng toán học và biết ứng dụng thực tiễn: Với một ngành có tính đặc thù cao này, bạn cần phải đáp ứng đủ 3 yếu tố trên. Bởi trong quá trình làm việc chỉ cần một lỗi sai nhỏ cũng có thể gây thiệt hại lớn về tính mạng và giá trị vật chất, tiền bạc. 

– Có tính cẩn thận và tỉ mỉ: Đối với một ngành yêu cầu độ chính xác là tuyệt đối thì trong quá trình làm việc sẽ không được phép xảy ra phạm sai lầm dù là nhỏ nhất. Chính vì thế mà cần những người có tính cẩn thận, tỉ mỉ.

– Có tinh thần trách nhiệm và khả năng chịu áp lực cao: kỹ thuật hàng không là ngành có áp lực vô cùng lớn nên người làm cần phải có tinh thần trách nhiệm và có khả năng chịu được áp lực cao. Bởi không chỉ là ngành kỹ thuật đòi hỏi độ chính xác cao, có tính đổi mới sáng tạo mà còn phải có trách nhiệm bảo đảm an toàn về tính mạng, tài sản của doanh nghiệp và của khách hàng.

– Có khả năng ngoại ngữ và tin học tốt: Sử dụng thành thạo ngoại ngữ, tin học là một lợi thế không chỉ ở ngành hàng không mà bất kỳ một ngành nghề nào. Đặc biệt, với ngành hàng không thì người làm cần phải có 2 khả năng này do phần lớn các thiết bị, máy móc của ngành này đều do nước ngoài sản xuất nên cần phải biết tiếng để đọc tài liệu, thông tin về sản phẩm, giao tiếp với các kỹ thuật viên người nước ngoài. Bên cạnh đó, kỹ năng tin học cũng rất cần thiết với các kỹ thuật viên hàng không. 

– Có khả năng giao tiếp, làm việc nhóm tốt: Đối với bất kỳ ngành nghề nào cũng yêu cầu nhân viên phải có khả năng giao tiếp và làm việc nhóm tốt. Vì nếu bạn không tạo mối quan hệ, hợp tác tốt với đồng nghiệp thì quá trình hoàn thành công việc sẽ không đạt được hiệu quả tối ưu. 

Học ngành kỹ thuật hàng không ra làm công việc gì?

Công việc của những người làm ngành kỹ thuật hàng không làm gì là câu hỏi không có quá nhiều người biết, nhất là những bạn đang có ý định theo học ngành này. Mời bạn cùng tìm hiểu tiếp nội dung này ngay nhé.

Kỹ sư hàng không

Một vị trí công việc hết sức phổ biến được nhiều sinh viên lựa chọn đó là kỹ sư hàng không. Công việc ở vị trí này đó là nghiên cứu, phát triển, bảo trì và kiểm tra các dòng máy bay (máy bay dân dụng, máy bay quân sự, vệ tinh… do trong quá trình học đã được giảng dạy về nguyên lý khoa học, toán học và công nghệ ngành hàng không.

Nhân viên nghiên cứu hàng không

Công việc của vị trí nghiên cứu hàng không là chuyên nghiên cứu, sáng tạo ra những loại vật liệu mới, công nghệ mới, hệ thống, thiết bị để phục vụ tốt cho ngành hàng không.

Chuyên viên bảo dưỡng hàng không

Những người đảm nhận công việc này phải chịu trách nhiệm việc kiểm tra, bảo dưỡng toàn bộ máy bay nhằm đảm bảo toàn quá trình bay máy móc, thiết bị được hoạt động tốt, trơn tru, đảm bảo an toàn tránh xảy ra thiệt hại.

Chuyên viên thiết kế hàng không

Chuyên viên thiết hàng không là người sẽ chịu trách nhiệm thiết kế hệ thống, các bộ phận máy bay trong các doanh nghiệp, tập đoàn sản xuất các sản phẩm có liên quan đến ngành hàng không.

Cơ hội nghề nghiệp và mức lương ngành kỹ thuật hàng không

Nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa bằng đường hàng không, khám phá những bí mật ngoài không gian ngày càng cao nên cơ hội việc làm ngành hàng không rất lớn. Không chỉ có cơ hội việc làm trong nước, mà nếu có kiến thức và kỹ năng tốt, khả năng sử dụng ngoại ngữ và tin học thành thạo thì bạn sẽ có cơ hội làm việc tại các doanh nghiệp, tập đoàn quốc tế lớn với chế độ đãi ngộ và mức lương cực tốt. 

Vậy nên nếu bạn sắp và đang theo học ngành học sẽ không phải quá lo lắng về vấn đề việc làm sau khi đã tốt nghiệp.

Không chỉ có cơ hội lớn, nhiều vị trí việc làm mà mức lương của những nhân sự ngành kỹ thuật hàng không cũng vô cùng tốt. Đây là một trong những ngành thuộc top đầu có mức lương khủng. 

Bình thường, một cử nhân kỹ thuật hàng không mới ra trường sẽ nhận được mức lương cơ bản từ 15 – 20 triệu đồng/tháng. Với những ai đã có kinh nghiệm thì có thể đạt mức 25 – 40 triệu đồng/tháng hoặc có thể cao hơn nữa tùy thuộc vào năng lực, giá trị cống hiến và nơi làm việc.

Toàn bộ thông tin liên quan đến ngành kỹ thuật hàng không là gì đã được chúng tôi trình bày chi tiết ở trên. Mong rằng bài viết vô cùng hữu ích với các bạn đang có ý định đi theo ngành này.

Thúy Vui

Read more

Khu vực tuyển sinh là gì? Phân chia khu vực tuyển sinh đại học

Mỗi khi kỳ thi đại học đến, việc khu vực xét tuyển có nên ưu tiên cộng điểm hay không luôn là vấn đề gây tranh cãi. Một số thí sinh xét tuyển vào đại học sẽ được cộng 0,75 điểm cũng có một số khác sẽ không nhận được điểm nào. Tại sao lại có sự khác biệt như vậy? Khu vực tuyển sinh là gì? Hãy cùng CareerLink tìm hiểu trong nội dung bài viết dưới đây nhé!

Khu vực tuyển sinh là gì?

“Khu vực tuyển sinh ý chỉ các khu vực ưu tiên cho thí sinh thi đại học, đồng thời còn được hiểu là giới hạn tuyển sinh theo vị trí địa lý của một số trường đại học.”

Chẳng hạn, khu vực tiếp nhận các thí sinh dự thi ngành công an của Bộ Công an năm 2023 đã xác định rõ tỉnh nào thuộc khu vực phía Bắc và tỉnh nào thuộc khu vực phía Nam. Thí sinh thuộc khu vực nào thì phải nộp hồ sơ cho khu vực tuyển sinh đó.

Các khu vực tuyển sinh được phân chia dựa trên cơ sở nào?

Cơ sở để phân chia khu vực tuyển sinh là gì? Qua định nghĩa khu vực tuyển sinh có thể thấy cách xác định khu vực tuyển sinh như sau:

Khu vực điểm ưu tiên

Các khu vực được cộng điểm ưu tiên được xác định căn cứ vào nơi học tập và tốt nghiệp THPT của thí sinh.

Theo quy định tuyển sinh, thí sinh tiếp tục học và tốt nghiệp THPT ở khu vực nào sẽ được ưu tiên xét tuyển theo khu vực đó. Nếu bạn chuyển trường trong vòng 3 năm sau khi tốt nghiệp trung học, ưu tiên sẽ được ưu tiên cho khu vực bạn đã học lâu hơn.

Chia khu vực tuyển sinh theo phạm vi địa lý

Việc phân chia này tùy thuộc vào tỉnh nơi thí sinh đăng ký hộ khẩu và việc nộp hồ sơ sẽ được thực hiện theo phân chia khu vực tuyển sinh của tỉnh mà người đó trực thuộc.

Có những khu vực tuyển sinh nào?

Có 4 khu vực tuyển sinh bao gồm:

Khu vực 1 (KV1): cộng 0,75 điểm

Vùng 1 là các xã của huyện 1, 2, 3 vùng dân tộc thiểu số và miền núi tương ứng với thời gian học trung học phổ thông, trung học cơ sở theo quy định hiện hành; các xã biên giới, xã an toàn vùng được đầu tư theo kế hoạch.

Khu vực 2 (KV2): cộng 0,25 điểm

Vùng 2 bao gồm các thị xã, thị trấn thuộc tỉnh; thị trấn và ngoại thành của các thành phố trực thuộc trung ương (trừ các xã thuộc KV1).

Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT): Cộng 0,5 điểm

KV2-NT là các khu vực không thuộc KV1, 2 và 3.

Khu vực 3 (KV3): Không có điểm ưu tiên

KV3 là các quận nội thành của trung tâm thành phố. Thí sinh ở KV3 sẽ không được tính điểm ưu tiên.

Phân chia những nhóm đối tượng ưu tiên tại khu vực tuyển sinh

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các nhóm ưu tiên tuyển sinh đại học được chia như sau:

Nhóm ưu tiên 1 (UT1): Cộng 2 điểm

  • Đối tượng 01: Công dân người Việt Nam là người dân tộc thiểu số đã cư trú lâu dài (trong thời gian học cấp 3, cấp 2) tại huyện.
  • Đối tượng 02: Công nhân trực tiếp sản xuất có thời gian làm việc liên tục trên 5 năm, trong đó ít nhất 2 năm là chiến sĩ được cấp tỉnh, cấp quốc gia công nhận và cấp giấy chứng nhận.
  • Đối tượng 03: Thương binh, bệnh binh và người được cấp “Chứng nhận chính sách thương binh được hưởng”; Quân đội; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân đã được phân công về Quận 1 và có thời gian phục vụ trên 12 tháng; Quân đội; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân đã phục vụ trên 18 tháng; Quân đội; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân đã xuất ngũ và được xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự theo quy định; con của người có công với cách mạng;
  • Đối tượng 04: Con liệt sĩ; Con thương binh giảm hơn 81% sức khỏe lao động; Con bệnh binh giảm hơn 81% sức khỏe lao động; Con của người tham gia cách mạng có bị ảnh hưởng bởi chất độc màu da cam có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động trên 81%; Con của người được nhận “Giấy chứng nhận của người thụ hưởng hợp đồng bảo hiểm khuyết tật” và người được nhận “Giấy chứng nhận của người thụ hưởng hợp đồng bảo hiểm khuyết tật” bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; Con anh hùng lực lượng vũ trang, con anh hùng lao động;

Nhóm ưu tiên 2 (UT2): Cộng 1 điểm

  • Đối tượng 05: Thanh niên xung phong được cử đi học; Quân đội; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục vụ ở quận 1 dưới 12 tháng và phục vụ ở quận 1 dưới 18 tháng; Chỉ huy, Phó chỉ huy trưởng quân khu xã, huyện, thị trấn; trung đội trưởng, trung đội trưởng của dân quân tự vệ nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trên 12 tháng và đã thi tuyển vào ngành quân sự cơ sở. Thời gian ưu tiên lên tới 18 tháng, tính từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày dự thi hoặc đăng ký dự thi.
  • Đối tượng 6: Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số thường trú ngoài địa bàn tuyển sinh quy định thuộc diện 01; Con của quân nhân thương tật, con của bệnh binh, con của người bị suy giảm khả năng lao động dưới 81% theo chính sách như thương binh; Con của người hoạt động kháng chiến tiếp xúc với hóa chất độc hại có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%; Con cái của những người hoạt động cách mạng, kháng chiến bị kẻ thù cầm tù, đày ải; Con trai của một người có công với cách mạng.
  • Đối tượng 07: Người khuyết tật nặng có giấy chứng nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy; Người lao động xuất sắc trong các lĩnh vực kinh tế được công nhận là công nhân, thợ giỏi cấp tỉnh, cấp bộ trở lên và được nhận bằng hoặc huân chương lao động sáng tạo do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Ban Chấp hành Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp; Giáo viên đã giảng dạy trên 3 năm dự thi chuyên môn giáo dục; Điều dưỡng trung cấp, dược sĩ, trợ lý, kỹ thuật viên, bác sĩ, dược sĩ đã làm việc từ 3 năm trở lên có thể vào ngành y, dược.

Có nên cộng điểm ưu tiên vào khu vực tuyển sinh?

Cộng điểm tuyển sinh khu vực vẫn luôn là vấn đề gây nhiều tranh cãi, đặc biệt đối với các trường top đầu. Một số ý kiến đồng tình với việc cộng điểm ưu tiên nhưng cũng có ý kiến phản đối. Vậy việc cộng điểm cho các lĩnh vực ưu tiên tuyển sinh có phải là một ý kiến hay?

Xác định nhóm khu vực ưu tiên và cho điểm cộng trong tuyển sinh đại học là chính sách giáo dục hướng tới công bằng. Sự công bằng được thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau như điều kiện học tập, môi trường và cơ hội học tập khác nhau ở các khu vực khác nhau. Vì vậy, để bù đắp những bất lợi về địa lý, xã hội trong tuyển sinh đại học, đồng thời khuyến khích tinh thần ham học hỏi ở những nơi có điều kiện khó khăn, nhà nước quy định và tạo điều kiện cộng điểm.

Trên đây là tất cả những thông tin xoay quanh chủ đề khu vực tuyển sinh là gì. Sau khi đọc xong bài viết, mong rằng bạn đã hiểu rõ hơn mình đang ở khu vực nào và được cộng điểm ra sao.

Loan Đoàn

Read more

Phóng viên thường trú là gì, cần đáp ứng điều kiện nào?

Khi xem thời sự trên tivi có thể đôi lần bạn đã nghe được câu giới thiệu trong các bản tin nóng “Tôi là X, phóng viên thường trú của Đài truyền hình Việt Nam tại…”. Vậy phóng viên thường trú là gì? Quyền và nghĩa vụ như thế nào? Muốn trở thành phóng viên thường trú cần những điều kiện nào? Để nắm rõ những thông tin liên quan đến phóng viên thường trú các bạn hãy theo dõi bài viết này của Careerlink ngay sau đây nhé.

Phóng viên thường trú là gì?

“Phóng viên thường trú (tiếng Anh Correspondent) là đại diện của cơ quan báo chí, đài truyền hình, đài phát thanh, tòa soạn, hãng thông tấn… của một địa phương/quốc gia đến quốc gia/vùng lãnh thổ, địa phương khác với nhiệm vụ cập nhật tin tức, viết bài, thậm chí còn kiêm cả quay phim, chụp ảnh, MC.”

Theo quy định thì phóng viên thường trú phải được các cơ quan, đơn vị báo chí cử đi công tác, tác nghiệp trong nước hoặc nước ngoài. Khi tham gia vào sự kiện, hội nghị các phóng viên phải xuất trình thẻ nhà báo, giấy giới thiệu có dấu đỏ của cơ quan chủ quản.

Thời gian công tác của các phóng viên thường trú tùy thuộc vào sự phân bổ của đơn vị quản lý theo quy định của nhà nước. 

Dưới đây là một số phóng viên thường trú quen mặt với khán giả yêu chương trình thời sự đó là Duy Nghĩa, Nhật Linh – phóng viên thường trú Đài THVN tại Liên bang Nga; Hồng Quang – phóng viên thường trú tại Châu Âu; Anh Phương – phóng viên thường trú đầu tiên của Đài THVN tại Abu Dhabi – Các Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất (UAE)…

Phóng viên thường trú có quyền và nghĩa vụ gì?

Vì phóng viên thường trú là người được các cơ quan báo chí cử đến trực tiếp tại hiện trường để cập nhật những tin tức mới, “hot” nhất nên những người làm nghề này cần phải thực hiện, tuân thủ đúng quyền lợi và nghĩa vụ của mình.

Ngoài việc truyền tải thông tin kịp thời, chính xác những tin tức nóng hổi thì các phóng viên thường trú còn là người giới thiệu, quảng bá hình ảnh đẹp của con người, đất nước của họ với bạn bè quốc tế. 

Phóng viên thường trú là người làm công việc có tính chất đặc biệt, vì thế cũng có những quy định và tiêu chuẩn riêng. Dưới đây là một số quyền và nghĩa vụ quan trọng của các phóng viên thường trú hiện nay:

Quyền của phóng viên thường trú 

– Tuân thủ mọi quy định của pháp luật khi được phân công làm việc tại các địa phương trong nước, nước ngoài. 

– Khi được cấp quyền, chỉ định đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức trong và ngoài nước thì phóng viên thường trú phải xuất trình thẻ nhà báo (cơ quan/tổ chức trong nước) và thẻ phóng viên nước ngoài (khi làm việc tại nước ngoài), hộ chiếu. 

– Có quyền khai thác, yêu cầu cung cấp, sử dụng mọi thông tin trừ bí mật quốc gia, bí mật đời tư cá nhân…. 

– Được tham gia các lớp bồi dưỡng, nâng cao trình độ, nghiệp vụ báo chí. 

– Được tham gia các phiên tòa xét xử công khai, được phép ghi lại các thông tin, chụp hình có liên quan trong quá trình xét xử. 

– Có quyền từ chối, khước từ biên soạn các văn bản, tài liệu trái với pháp luật quy định khi làm việc ngoài lãnh thổ Việt Nam

Nghĩa vụ của phóng viên thường trú

– Cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác, trung thực về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa của quốc gia sở tại, cộng đồng người Việt ở nước ngoài… phù hợp với lợi ích của quốc gia. 

– Tuân thủ chặt chẽ đạo đức và tác phong nghề báo. Bài viết, hình ảnh cần trung thực, lời văn sắc sảo, ngắn gọn nhưng có thể truyền tải hết nội dụng cần phản ánh. 

– Chịu trách nhiệm trước các cơ quan báo chí trong và ngoài nước về những thông tin đã được đăng công khai trên báo chí, đài truyền hình. 

– Phải xin lỗi, cải chính hoặc đính chính khi đưa các thông tin có tính chất sai lệch, không chuẩn xác, ảnh hưởng đến cơ quan/tổ chức/cá nhân.

– Khi phóng viên thường trú nước ngoài chấm dứt hoạt động, văn phòng thường trú phải có công văn thông báo gửi đến Bộ Ngoại giao nước sở tại ít nhất 15 ngày trước khi phóng viên chấm dứt hoạt động. Phải nộp lại thẻ phóng viên nước ngoài cho Bộ Ngoại giao trước khi xuất cảnh.

– Thường xuyên trau dồi, nâng cao nghiệp vụ báo chí và phẩm chất đạo đức chính trị.

Trở thành phóng viên thường trú có khó không?

“Trở thành phóng viên thường trú có khó không?” là câu hỏi của nhiều bạn học sinh sắp tốt nghiệp trung học phổ thông có ý định theo đuổi nghề báo và các sinh viên đang theo học ngành báo chí tại các trường Đại học, Học viện. 

Hãy cùng theo dõi điều kiện để trở thành phóng viên thường trú là gì nhé.

– Tốt nghiệp Đại học, Học viện trở lên chuyên ngành báo chí, báo chí truyền thông, ngôn ngữ học, ngành văn học… tại một số trường: Học viện Báo chí và Tuyên Truyền, Đại học Văn hóa, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội/TPHCM, Học viện Ngoại giao…  

– Đã được cấp thẻ phóng viên thường trực tại cơ quan đại diện trong nước hoặc nước. Có khả năng làm việc theo đội, nhóm, có tinh thần học hỏi, chịu khó tiếp thu kiến thức mới.

– Có kỹ năng giao tiếp, phỏng vấn để phục vụ quá trình thu thập thông tin liên quan đến đối tượng liên quan. Có phẩm chất tốt, trung thực, cẩn thận, sự nhạy bén, sự kiên trì, dũng cảm, chịu áp lực cao.

– Có tư duy và kỹ năng viết tốt, cách trình bày nôi dung rõ ràng, súc tích và có tính thuyết phục. Nắm bắt, nghiên cứu, phân tích và xử lý thông tin nhanh chóng từ nhiều nguồn khác nhau đảm bảo bài viết có độ chính xác cao.

– Có khả năng sử dụng ngoại ngữ, tin học, kỹ năng chụp, sửa ảnh và video.

– Không bị kỷ luật dưới bất kỳ hình thức nào tính đến khi cơ quan báo chí điều làm phóng viên thường trú.

Những khó khăn của phóng viên thường trú 

Nhìn trên truyền hình không ít bạn cảm thấy nghề phóng viên thường trú rất sướng, được đi nhiều nơi, khám phá nhiều nền văn hóa và ẩm thực khác nhau. Nhưng sự thật ít ai biết là nghề này cũng ẩn chứa nhiều khó khăn và thách thức và có cả sự nguy hiểm nữa. 

Những khó khăn của phóng viên thường trú gặp phải như:

– Bất đồng ngôn ngữ trong thời gian mới tiếp nhận công việc, đặc biệt tại các nước có ngôn ngữ rất khó như Ai Cập, Ả Rập… Đây là khó khăn gây trở ngại đến công việc thu thập thông tin tại địa phương mà phóng viên thường trú cần thu thập dữ liệu thông tin để lên bài.

– Điều kiện khí hậu khác biệt, có thể là quá nóng hoặc quá lạnh có thể gây ảnh hưởng tới sức khỏe của phóng viên thường trú.

– Khó khăn trong việc tiếp nhận văn hóa, ẩm thực của nước sở tại, đặc biệt là các quốc gia thuộc châu lục khác như châu Phi, châu Mỹ, Ấn Độ, Tây Á… Nếu không tìm hiểu kỹ, có thể tạo ra các xung đột bất cứ khi nào giữa các quốc gia do bất đồng ngôn ngữ hoặc sử dụng ngôn từ hay hình ảnh không phù hợp với người bản xứ.

– Phải đối mặt với rất nhiều tình huống chưa từng gặp ở Việt Nam như chiến sự, bạo loạn, biểu tình…

– Phải cân đối giữa ngân sách cấp với kinh phí khai thác những tin tức độc quyền, tin liên quan đến cộng đồng người Việt Nam tại nước ngoài.

Khi nào bị tước thẻ phóng viên thường trú?

Những phóng viên thường trú sẽ phải nộp lại thẻ nhà báo trong một số trường hợp cụ thể được chiểu theo quy định trong khoản 5 Điều 28 Luật Báo chí năm 2016. Cụ thể như sau:

– Thu hồi thẻ nhà báo với những người chuyển sang làm công việc khác không làm nhà báo.

– Những nhà báo đã nghỉ hưu cũng sẽ phải nộp lại thẻ nhà báo.

– Trường hợp người lao động hết thời hạn hợp đồng mà không ký tiếp hợp đồng lao động mới hoặc không tiếp tục làm việc tại cơ quan báo chí cũng sẽ bị thu hồi. 

Những thông tin chi tiết về phóng viên thường trú là gì đã được giải đáp ở trên. Nhìn chung đây là một nghề có nhiều sự trải nghiệm thú vị, được khám phá những vùng đất mới nhưng cũng phải đối diện với nhiều khó khăn, nguy hiểm và thách thức. Nếu là người có khả năng viết lách, giao tiếp tốt có sự năng động, nhiệt huyết và kiên trì thì bạn có thể theo học và làm nghề này.

Thúy Vui

Read more

Strategy là gì? Nguyên tắc xây dựng strategy hiệu quả

Đằng sau sự thành công của các thương hiệu nổi tiếng chỉ gói gọn trong cụm từ “strategy”. Vậy strategy là gì? Tầm quan trọng của strategy như thế nào? Những yếu tố cần thiết trong kinh doanh là gì? Tất cả nội dung liên quan đến strategy sẽ được trình bày cụ thể dưới bài viết này, bạn đọc cùng tìm hiểu với Careerlink.vn nhé!

Strategy là gì?

“Strategy có nghĩa là chiến lược là tổng thể các hoạt động nhằm giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu dài hạn”.

Xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả là cả một quá trình đầu tư lâu dài cả về tài chính, công sức và thời gian. 3 nguyên tắc quan trọng khi xây dựng Strategy đó là:

– Chiến lược vận hành xuất sắc (Operational Excellence);

– Chiến lược xây dựng lòng trung thành của khách hàng (Customer Intimacy);

– Chiến lược dẫn đầu sản phẩm (Product Leadership Generation).

Bản chất cốt lõi của Strategy trong kinh doanh

Hiểu được bản chất của chiến lược kinh doanh chính là chìa khóa giúp doanh nghiệp kinh doanh thành công. Cụ thể, bản chất chính chiến lược kinh doanh đó là:

Strategy hoạt động tổng thể

Như đã trình bày ở trên, strategy bao gồm tổng thể các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: phát triển thương hiệu, định vị/nhận diện thương hiệu và lập kế hoạch tối ưu hóa hoạt động kinh doanh… 

Không chỉ dừng lại ở đó, strategy còn liên quan đến các hoạt động khác như tìm kiếm/thu hút khách hàng tiềm năng, giữ chân khách hàng, tạo cho doanh nghiệp có thêm nhiều lợi thế.

Strategy giúp đề ra mục tiêu dài hạn

Những mục tiêu chung chiến lược kinh doanh hướng đến sẽ là:

– Mục tiêu về Marketing.

– Mục tiêu về chiến lực giá.

– Mục tiêu về kinh doanh

– Mục tiêu về thương hiệu. 

Nhìn chung, tất cả những mục tiêu strategy hướng đến đều mang tính chất dài hạn, được thực hiện xuyên suốt quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này sẽ góp phần tạo nên ưu thế về thị phần, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ.

Hoặc chiến lược kinh doanh giúp tăng độ phủ và nhận diện thương hiệu từ 3-5 năm. Ngoài ra còn giúp doanh thu và lợi nhuận luôn giữ mức tăng trưởng tốt.

Strategy giúp phân bổ nguồn lực

Ngoài hai nhiệm vụ đã kể trên thì một nhiệm vụ nữa của chiến lược kinh doanh (Strategy) đó là phân chia nguồn lực đúng, hợp lý. Theo đó, doanh nghiệp có thể đưa ra nhiều phương án khác nhau, dự phòng cho mọi hoạt động với mục đích có được kết quả tốt nhất. 

Với một số trường hợp, thì Strategy lại được coi là chiến dịch Marketing tổng thể và mục tiêu chính là để sử dụng tối đa các nguồn lực một cách hiệu quả, tiếp cận được số lượng khách hàng tiềm năng nhiều nhất.

Trong kinh doanh strategy có tầm quan trọng như thế nào?

Strategy có vai trò đặc biệt quan trọng bởi nó quyết định đến sự thành công hay thất bại về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy tầm quan trọng của strategy là gì? Hãy cùng theo dõi tiếp nhé. 

– Chiến lược kinh doanh được ví như là chiếc “phao cứu sinh”, luôn có mặt khi doanh nghiệp gặp những trường hợp rủi ro bất ngờ nhất. Khi chiến lược kinh doanh đã được lập từ trước thì doanh nghiệp sẽ có phương pháp ứng phó nhanh chóng nhằm giảm thiểu những thiệt hại. 

– Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp vạch được kế hoạch cho từng hoạt động cụ thể, cho từng giai đoạn, và từng sản phẩm và dịch vụ từ đó, giúp doanh nghiệp xác định được hướng đi rõ ràng để mang lại hiệu quả tốt nhất. 

– Strategy cũng giúp tìm ra được điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại và trong tương lai để doanh nghiệp lên kế hoạch sẵn sàng, phát huy lợi thế và cải thiện những nhược điểm còn hạn chế. 

– Khi có chiến lược kinh doanh tốt sẽ giúp doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ, nâng cao được hiệu quả từ các nguồn lực. 

Ngoài ra, strategy cũng là căn cứ để các doanh nghiệp có thể đưa ra được những quyết định đúng đắn, nhanh chóng và phù hợp với sự biến đổi của thị trường, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và xu thế.

Những yếu tố cần thiết khi xây dựng chiến lược kinh doanh strategy là gì?

Chiến lược kinh doanh của mỗi doanh nghiệp đều sẽ bao gồm rất nhiều yếu tố khác nhau. Và những yếu tố nổi bật nhất phải kể đến là: 

Mục tiêu chiến lược kinh doanh

Yếu tố quan trọng nhất của chiến lược kinh doanh đó là mục tiêu hướng đến. Việc xác định được mục tiêu dù là ngắn hay dài hạn cũng sẽ tạo điều kiện để các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển hiệu quả hơn. 

Xác định phạm vi chiến lược 

Thuật ngữ strategy có phạm trù rất rộng, vì vậy khi xác định phạm vi hoạt động của chiến lược, ngay từ giai đoạn đầu tiên doanh nghiệp cần phải rõ ràng. Tùy vào quy mô hoạt động mà mục tiêu đặt ra của phạm vi chiến lược kinh doanh có thể khác nhau. 

Lưu ý, doanh nghiệp nên khoanh vùng và tập trung vào những phạm vi có tiềm năng nhất để tiết kiệm được thời gian, nhân lực, tiền bạc. 

Nguồn lực để thực hiện chiến lược

Một yếu tố không thể thiếu khi thực hiện chiến lược kinh doanh đó là nguồn lực. Khi đã có bản kế hoạch chiến lược đầy đủ, bước tiếp theo doanh nghiệp nên làm là cần phân bổ nguồn lực liên quan để thực hiện được chiến lược đã đề ra. Có thể nói, nếu doanh nghiệp có nguồn lực và tiềm năng lớn thì cơ hội phát triển vô cùng tốt.

Nguồn lực trong strategy chính là đội ngũ nhân sự, cơ sở vật chất và tài chính… Tất cả những nguồn lực này đều rất cần thiết trong quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh. Sự thành công hay thất bại của chiến lược kinh doanh phụ thuộc vào yếu tố này. 

Giá trị mà strategy mang lại 

Những giá trị đích thực là mục tiêu mà mọi doanh nghiệp đều hướng đến. Nó là đáp án cho những câu hỏi trước khi thực hiện chiến lược kinh doanh như: Sự thành công của chiến lược mang đến cho doanh nghiệp những gì? Khách hàng nhận được điều gì sau khi thực hiện strategy? 

Muốn biết giá trị của chiến lược kinh doanh Strategy mang tới thì sau khi thực hiện doanh nghiệp cần đánh giá, tổng kết cả quá trình để biết được kết quả. Nếu những giá trị mang lại lớn nghĩa là chiến lược đã thành công.

Phương thức để thực hiện  

Khi đã có mục tiêu cụ thể, phạm vi rõ ràng thì bước tiếp theo doanh nghiệp cần phải làm là đưa ra phương thức để thực hiện. Nhưng không phải cách nào cũng đảm bảo mang lại hiệu quả tốt nên doanh nghiệp cần dành thời gian để nghiên cứu, tìm hiểu kỹ mọi vấn đề liên quan để đưa ra những quyết định cuối cùng thật đúng đắn, phù hợp. 

Các phương thức được đưa ra trong Strategy cũng cần phải đảm bảo phù hợp với mục tiêu, phân khúc sản phẩm, dịch vụ hay quy mô doanh nghiệp cần phát triển hay đối tượng khách hàng hướng tới.

Mức độ đáp ứng nhu cầu cho chiến lược 

Khi xây dựng chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp cũng cần phải xem xét, đánh giá mức độ khả năng. Bởi không phải cứ xây dựng strategy là thành công mà để đạt được điều đó cần tới rất nhiều yếu tố liên quan khác. Do vậy, doanh nghiệp phải khéo léo phối hợp với nhiều hoạt động khác thì mới cho ra được hiệu quả, giá trị tốt nhất. 

Đặc biệt, khi xây dựng strategy doanh nghiệp không nên vẽ lên những mục tiêu, kế hoạch quá xa vời, viển vông mà phải nhìn vào thực tế. Nếu không chú ý đến điều này sẽ khiến cho chiến lược của doanh nghiệp bị thất bại và gây ra những hậu quả, thiệt hại nặng nề.

Bài viết trên đã giới thiệu chi tiết cho bạn đọc về strategy là gì và những nội dung liên quan. Mong rằng, những chia sẻ này giúp bạn thực hiện chiến lược kinh doanh thành công, mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp.

Thúy Vui

Read more

Tỷ lệ chọi là gì? Ngành nào có tỷ lệ chọi cao nhất?

Hiểu được thuật ngữ tỷ lệ chọi sẽ giúp bạn có sự chuẩn bị tốt nhất để vượt qua các thí sinh khác và đạt được kết quả tốt nhất. Vậy tỷ lệ chọi là gì và vai trò của tỷ lệ chọi trong kết quả thi, kết quả tuyển dụng là gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

Tỷ lệ chọi là gì?

“Tỷ lệ chọi là tỷ lệ giữa số lượng thí sinh/ứng viên cùng đăng ký dự thi/ứng tuyển vào một vị trí và số chỉ tiêu tuyển sinh của trường/công ty.”

Nói cách khác, tỷ lệ chọi là lượng thí sinh bạn phải vượt qua để có thể trúng tuyển vào trường đại học hoặc công việc cụ thể. 

Trong bối cảnh tuyển dụng, tỷ lệ chọi thường được sử dụng để mô tả sự cạnh tranh cao độ trong một vị trí công việc cụ thể, và là tỷ lệ phần trăm ứng viên được chọn sau khi qua các vòng sàng lọc hoặc phỏng vấn. Nó có thể đánh giá mức độ khó khăn và cạnh tranh của quá trình tuyển dụng. Thông thường, khi tỷ lệ chọi cao, nghĩa là có nhiều ứng viên cạnh tranh cho cùng một vị trí, và điều này có thể tạo ra một môi trường tuyển dụng cực kỳ cạnh tranh và áp lực.

Ví dụ, nếu có 10 ứng viên nộp đơn và chỉ có 1 trong số họ được chọn, thì tỷ lệ chọi là 1/10. Tỷ lệ chọi cao có thể chỉ ra một quy trình tuyển dụng hiệu quả và kỹ lưỡng, trong khi tỷ lệ thấp có thể gợi ý rằng quy trình cần được cải thiện hoặc có thể không phù hợp với nhu cầu của vị trí công việc đó.

Trong kết quả thi, tỷ lệ chọi cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng. Nếu tỷ lệ chọi cao, nghĩa là có nhiều ứng viên cạnh tranh cho số lượng chỗ hạn chế, thì mức độ khó khăn để đạt điểm cao cũng sẽ tăng lên. Tuy nhiên, kết quả thi vẫn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như kiến thức, kỹ năng, và sự chuẩn bị của từng thí sinh. Ví dụ các kỳ thi bác sĩ nội trú thường cũng có tỷ lệ chọi khá cao.

Kết quả thi có bị ảnh hưởng bởi tỷ lệ chọi không?

Nhiều bạn chưa hiểu tỷ lệ chọi là gì nên thắc mắc nó có ảnh hưởng đến kết quả thi hay không. Câu trả lời là không nhé.

Tỷ lệ chọi được tính nhằm dự đoán về số lượng đăng ký so với số lượng được tuyển. Khi đăng ký vào các trường đại học hoặc ứng tuyển vào công ty, bạn luôn cần lường trước được có người giỏi hơn hoặc kém hơn bạn để biết khả năng đậu hoặc rớt của mình như thế nào.

Để nâng cao cơ hội và khả năng cạnh tranh, bạn cần nâng cao kiến thức, rèn luyện thêm kỹ năng để đạt được kết quả cao nhất.

Cách tính tỷ lệ chọi chính xác

Công thức tính tỷ lệ chọi chuẩn xác:

Tỷ lệ chọi = tổng số thí sinh đăng ký dự thi / số chỉ tiêu tuyển sinh của trường

Tỷ lệ chọi càng cao thì khả năng bạn đậu vào trường càng thấp và ngược lại.

Ngành nào có tỷ lệ chọi cao nhất?

Ngành có tỷ lệ chọi cao nhất là ngành thu mua/cung vận/vật tư với con số cạnh tranh khá cao là 1 phải chọi đến 80.

Ngoài ra, theo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, khối ngành kinh doanh, ngành quản lý thu hút nhiều nguyện vọng từ sinh viên nhất, tuy nhiên khối ngành khoa học xã hội, du lịch, an ninh quốc phòng hiện cũng đang có tỷ lệ chọi khá cao trong các kỳ thi tuyển sinh.

Những trường Đại học có tỷ lệ chọi cao tại Việt Nam

Sau đây là danh sách một số trường Đại Học có tỷ lệ chọi cao tại Việt Nam:

  • Đại học Y Hà Nội
  • Đại học Bách khoa Hà Nội
  • Đại học Kinh tế Quốc dân
  • Đại học Quốc gia Hà Nội
  • Đại học Vinh
  • Trường Đại học Ngoại thương
  • Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM 
  • Đại Học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

Trên đây chỉ là danh sách một số trường tiêu biểu có tỷ lệ chọi cao để bạn có thể tham khảo sơ bộ.

Những công ty có tỷ lệ chọi cao tại Việt Nam

Không chỉ ở các trường học, trong môi trường công sở, tuyển dụng cũng sẽ có những công ty có tỷ lệ chọi ứng viên khá cao. Sau đây là những công ty có tỷ lệ chọi tuyển dụng cao:

  • Tập đoàn đa quốc gia Unilever: Unilever hiện có khoảng 400 nhãn hàng trải khắp các lĩnh vực như: chăm sóc cá nhân (personal care), dịch vụ tại nhà (home care), thực phẩm; trong đó có 14 nhãn đạt doanh số trên 1 tỷ USD/năm.

Làm việc tại Unilever là mục tiêu của rất nhiều bạn trẻ, vì nơi đây được xem là “cái nôi” đào tạo nhiều tài năng về tiếp thị. Do đó, số lượng ứng viên nộp về đây vô cùng đông đảo, tỷ lệ chọi lên đến 1/500. Tỷ lệ chọi tại đây cao do sự cạnh tranh khắc nghiệt trong quy trình tuyển dụng, tại đây có từ 4 đến 5 vòng thi tuyển dụng để có thể chính thức trở thành nhân viên.

  • Công ty Vinamilk: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam là một công ty sản xuất, kinh doanh sữa và sản phẩm từ sữa cũng như các thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam. Trong báo cáo thường niên 2023 của Vinamilk, tỷ lệ chọi cho một vị trí ở Vinamilk đạt mức ấn tượng là 1 chọi 150. Đặc biệt, vị trí này thuộc phòng Hoạch định chiến lược trong bộ phận Marketing của công ty.

Điều này làm nổi bật sự cạnh tranh khốc liệt trong quá trình tuyển dụng tại Vinamilk, với số lượng ứng viên cạnh tranh vượt qua các vòng sàng lọc để đạt được một vị trí mong muốn. Giá trị này cao hơn nhiều so với tỷ lệ chọi vào các trường đại học hàng đầu trong nước như Y Hà Nội, Đại học Kinh Tế Quốc dân, Đại học Ngoại thương… Điều này cho thấy sự chú trọng của Vinamilk vào việc lựa chọn và thu hút những ứng viên có trình độ và kinh nghiệm phù hợp nhất để gia nhập vào đội ngũ của mình.

  • Vingroup: Vingroup là một trong những tập đoàn hàng đầu tại Việt Nam với nhiều lĩnh vực kinh doanh như bất động sản, bán lẻ, dịch vụ, và sản xuất. Với quy mô lớn và sự phát triển nhanh chóng, Vingroup thường thu hút được nhiều ứng viên có trình độ và kinh nghiệm cao. Tỷ lệ chọi tại Vingroup thường cao do sự cạnh tranh khắc nghiệt trong quy trình tuyển dụng.
  • FPT Corporation: FPT là một trong những công ty công nghệ hàng đầu tại Việt Nam, hoạt động trong các lĩnh vực như phần mềm, dịch vụ công nghệ thông tin, và giáo dục. Với vị thế mạnh mẽ trong ngành công nghệ, FPT thường có một quy trình tuyển dụng chặt chẽ và chọn lọc, dẫn đến tỷ lệ chọi cao.
  • Viettel Group: Viettel là một trong những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn nhất tại Việt Nam, với hoạt động mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác nhau như công nghệ thông tin và truyền thông. Công ty này thường có một quy trình tuyển dụng nghiêm ngặt và chuyên nghiệp, với mục tiêu chọn lựa những ứng viên tốt nhất cho các vị trí công việc.
  • Tập đoàn FLC: FLC là một trong những tập đoàn đa ngành hàng đầu tại Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực bất động sản, hàng không, du lịch và giáo dục. Tập đoàn này thường có một quy trình tuyển dụng chuyên nghiệp và chọn lọc, đảm bảo chất lượng nhân sự cao để đáp ứng yêu cầu của các dự án phát triển.

Những công ty này không chỉ nổi tiếng với tỷ lệ chọi cao mà còn là những địa chỉ hấp dẫn cho những ứng viên có năng lực và sự am hiểu sâu sắc về lĩnh vực mình lựa chọn. Tuy nhiên, việc vượt qua quy trình tuyển dụng của họ thường đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và kinh nghiệm chuyên môn.

Cánh cửa đại học là ước mơ của rất nhiều bạn trẻ, hiểu được tỷ lệ chọi là gì sẽ giúp các bạn biết được số lượng thí sinh mình phải đối đầu là bao nhiêu để dành cơ hội vào trường. Cũng như các bạn ứng viên đang tìm kiếm việc làm phù hợp với bản thân cũng sẽ hiểu hơn về tỷ lệ chọi của các doanh nghiệp trong những đợt tuyển dụng

Hy vọng với những thông tin trên sẽ giúp ích cho các bạn các bạn thật nhiều. Chúc các bạn sớm trở thành một sinh viên đại học tại ngôi trường mình muốn, chúc các bạn ứng viên sẽ có được công việc yêu thích ở công ty phù hợp nhé!

Anh Thơ

Read more

Banker là gì? Công việc và kỹ năng cần có ở banker thành công

Banker hay nhân viên ngân hàng là thuật ngữ đã rất phổ biến đối với hầu hết chúng ta nhưng không phải ai cũng biết tường tận về công việc của họ cũng như mức lương của vị trí này. Trong bài viết hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu banker là gì cùng các yếu tố để thành công trong công việc này nhé.

Banker là gì?

Nói đến bank nhiều người sẽ nghĩ ngay đến các ngân hàng hay tổ chức tài chính. Ngân hàng là trung gian tài chính cung cấp các dịch vụ như gửi, nhận hay cho vay tiền. Nói cách khác, ngân hàng là cầu nối giúp gắn kết người có vốn thặng dư và nhóm khách hàng thâm hụt vốn.

“Banker là thuật ngữ dùng để chỉ người làm việc trong các ngân hàng nhà nước hoặc tư nhân, phụ trách nhiều vị trí khác nhau như thanh toán quốc tế, dịch vụ khách hàng, tín dụng cá nhân…”

Công việc banker đòi hỏi người làm phải có kiến thức về tài chính cùng với tính cách năng động, chịu được áp lực cao, nhạy bén, linh hoạt mới có thể hoàn thành tốt chỉ tiêu đặt ra.

Công việc của banker là gì?

Banker là người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng thông qua việc hỗ trợ các dịch vụ như tạo tài khoản tín dụng và tiết kiệm, ủy quyền cho vay, chuyển tiền đồng thời tư vấn về các dịch vụ, sản phẩm của ngân hàng cho khách. Cụ thể công việc của banker như sau:

  • Quản lý tài khoản của khách hàng gồm đóng, mở tài khoản và theo dõi các giao dịch;
  • Xử lý tiền gửi, tiền rút ra và thanh toán;
  • Ủy quyền và đánh giá các khoản thấu chi và các khoản cho vay;
  • Viết séc thu ngân hoặc lệnh chuyển tiền;
  • Giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ mới của ngân hàng đồng thời giải đáp các thắc mắc của khách hàng về các sản phẩm và dịch vụ này;
  • Kết hợp với các chuyên viên khác để đảm bảo cung cấp dịch vụ khách hàng chất lượng;
  • Giải quyết, xử lý các khiếu nại thắc mắc của khách hàng;
  • Nhập và lưu trữ dữ liệu cùng các nhiệm vụ hành chính khác khi có yêu cầu.

Kỹ năng cần có của banker

Ngoài vững vàng kiến thức chuyên môn thì banker còn phải có những kỹ năng quan trọng để hoàn thành công việc.

Kỹ năng giao tiếp

Banker cần có kỹ năng tư duy rõ ràng và truyền đạt suy nghĩ của họ một cách chính xác và biết khi nào cần giao tiếp với khách hàng, đồng nghiệp để tránh hiểu lầm, làm mất thời gian của cả hai bên.

Nếu bạn có dự định muốn làm việc trong các ngân hàng thì nên rèn luyện thói quan nói chuyện rõ ràng, mạch lạc, ngắn gọn, dễ hiểu.

Thái độ cầu tiến, chu toàn

Điều này là bắt buộc đối với các banker dù họ làm việc ở bất kỳ môi trường ngân hàng nào. Ngân hàng là ngành kinh doanh hết sức gay gắt nên các chủ ngân hàng rất chú tâm vào việc xây dựng mối quan hệ thân thiết với khách hàng.

Nhớ tên khách hàng, phục vụ với thái độ thân thiện, chu đáo, biết đặ các câu hỏi hữu ích và giải đáp các thắc mắc một cách rõ ràng, chính xác, đầy đủ là yếu tố cần thiết để trở nên chuyên nghiệp và dễ mến hơn trong mắt khách hàng. Họ luôn cần một người thấu hiểu, cảm thông và quan tâm đến các nhu cầu của họ.

Khả năng làm việc dưới áp lực

Nói đến kỹ năng cần thiết của banker là gì thì không thể bỏ qua khả năng chịu được áp lực. Áp lực của banker đến từ phía doanh số và khách hàng. Nếu có thể chịu được áp lực tốt, bạn có thể dễ dàng thăng tiến và nhận được mức lương tương xứng.

Làm việc nhóm

Hợp tác cùng nhóm là khả năng hoạt động ăn ý và hiệu quả cùng với tập thể. Điều này bao gồm khuyến khích bản thân và người khác có thể thỏa hiệp, bỏ qua lợi ích của bản thân mộ bên để thương lượng, hợp tác và mang lại lợi ích chung cho tập thể.

Cẩn thận, tỉ mỉ

Nhiều vị trí banker đòi hỏi phải có sự thận trọng trong từng chi tiết để phát hiện ra những bất thường hoặc sai sót. Những lỗi có thể rất nhỏ nhưng có thể gây tổn thất đáng kể cho khách hàng và cả ngân hàng.

Việc chú ý đến chi tiết sẽ giúp ngăn chặn các sai lầm và nhầm lẫn xảy ra, đồng thời cũng thể hiện rằng bạn là nhân viên đáng tin cậy và là tài sản của doanh nghiệp.

Thu nhập của banker theo từng vị trí

Banker là công việc có thu nhập khá ổn với mức lương hấp dẫn. Hãy cùng tìm hiểu về thu nhập của banker ở từng vị trí nhé.

Giao dịch viên ngân hàng

Giao dịch viên có thể đạt mức lương 20 triệu đồng/tháng nếu hoàn thành các chỉ tiêu và mức này sẽ còn cao hơn nếu giao dịch viên có kinh nghiệm dày dặn và năng lực làm việc tốt.

Nhân viên kinh doanh

Tùy vào số năm kinh nghiệm mà nhân viên kinh doanh ở ngân hàng có mức thu nhập từ 5 triệu đến 20 triệu đồng/tháng. Mức lương sẽ cao hơn khoảng 30 triệu đồng/tháng đối với vị trí quản lý hoặc chuyên viên.

Nhân viên vận hành

Mức lương của nhân viên vận hành ở ngân hàng hiện nay rơi vào khoảng 10 – 15 triệu đồng/tháng và nếu ở cấp quản lý mức lương có thể lên đến 30 triệu đồng/tháng.

Nhân viên quản lý rủi ro

Trung bình, mức lương của nhân viên quản lý rủi ro là khoảng 19 triệu đồng/tháng.

Nhân viên kiểm toán nội bộ

Khoảng trên dưới 11 triệu đồng/tháng là mức lương của nhân viên kiểm toán nội bộ trong ngành ngân hàng.

Nhân viên tín dụng

Thấp nhất 8 triệu đồng/tháng và cao nhất 20 triệu đồng/tháng là mức lương dành cho nhân viên tín dụng ngân hàng.

Chuyên viên tư vấn đầu tư

Trung bình mức lương của chuyên viên tư vấn chưa có kinh nghiệm là khoảng 7 triệu, nếu có kinh nghiệm nhiều hơn thì mức lương là khoảng 14 triệu đồng/tháng. Con số này sẽ thay đổi tùy thuộc vào doanh số đạt được.

Lí do để theo đuổi công việc banker là gì?

Banker ngày càng là một ngành nghề hot thu hút nhiều bạn trẻ tham gia bởi môi trường năng động, thu nhập hấp dẫn và có nhiều cơ hội phát triển sự nghiệp.

Môi trường làm việc hiện đại

Banker sẽ được làm việc trong môi trường hiện đại với đầy đủ trang thiết bị, công nghệ hiện đại. Nhờ vậy mà họ có cảm giác thoải mái và vui vẻ trong công việc.

Mức thu nhập hấp dẫn

So với các ngành nghề khác thì mức thu nhập của banker khá cao. Bạn có thể nhận được mức lương đáng mơ ước nếu có năng lực tốt. Đây cũng chính là điều thu hút nhiều người đến với công việc banker.

Cơ hội phát triển nghề nghiệp

Công việc banker gắn liền với những con số nên họ cần có trí nhớ tốt, có khả năng phân tích và phán đoán tốt để tránh các sai sót. Họ cũng cần có sự nhạy bén, kiến thức tài chính và nhiều kỹ năng khác. Nhờ có những phẩm chất này mà họ thường được đánh giá cao và nhận được nhiều cơ hội thăng tiến cũng như có thể thay đổi nghề nghiệp dễ dàng.

Tìm việc làm banker ở đâu?

Để nhanh chóng tìm được công việc banker, bạn có thể truy cập vào các trang web của ngân hàng hay tham khảo các tin tuyển dụng trên các trang web việc làm như CareerLink.vn. Với rất nhiều tin đăng tuyển hàng ngày, tin rằng bạn sẽ sớm tìm được việc làm với môi trường ổn định với mức lương hấp dẫn.

Mong rằng qua nội dung này, bạn đã hiểu được banker là gì, công việc của họ cũng như mức lương và hướng thăng tiến, từ đó có định hướng lựa chọn nghề nghiệp một cách phù hợp nhé.

Vân Phạm

Read more

ICT là gì? Những ứng dụng và rủi ro khi sử dụng ICT

ICT được xem như một nền tảng góp phần mang lại những bước tiến vượt bậc, từ giáo dục, y tế, kinh doanh đến quản lý chính phủ và cuộc sống hàng ngày. Vậy, ICT là gì và được ứng dụng như thế nào để tạo ra những thay đổi đáng kinh ngạc này? Hãy cùng CareerLink khám phá sâu hơn về ICT và những tiềm năng vô hạn mà nó mang lại nhé.

ICT là gì?

“ICT là từ viết tắt của Information Communication Technology có nghĩa là Công nghệ thông tin và truyền thông”.

ICT không đơn thuần là sự kết hợp giữa công nghệ thông tin và công nghệ truyền thông, mà còn là một hệ sinh thái toàn diện bao gồm tất cả các công nghệ cho phép người dùng tạo, truy cập và thao tác với thông tin.

ICT bao gồm một loạt các phương tiện kỹ thuật dùng để xử lý thông tin và hỗ trợ liên lạc như điện thoại, mạng máy tính, viễn thông (bao gồm cả đường dây điện thoại và tín hiệu không dây), cũng như các thiết bị xử lý âm thanh, video và nhiều phương tiện truyền thông khác. Nó không chỉ giúp kết nối mọi người trên toàn cầu mà còn thúc đẩy sự phát triển và đổi mới trong nhiều lĩnh vực như giáo dục, y tế, kinh doanh và quản lý chính phủ.

Tuy nhiên, thuật ngữ ICT có thể gây nhầm lẫn do có nhiều từ viết tắt khác nhau cũng mang ký hiệu ICT. Điều này đòi hỏi chúng ta cần hiểu rõ ngữ cảnh để sử dụng đúng. Dưới đây là một số thuật ngữ khác cũng được viết tắt là ICT mà bạn nên biết:

  • Idiopathic Copper Toxicosis (Nhiễm độc đồng vô căn)
  • Ideal Cycle Time (Thời gian chu kỳ lý tưởng)
  • Image Composition Tool (Công cụ tạo ảnh)
  • Isovolumic Contraction Time – Also Ivct (Thời gian co bóp đẳng tích)
  • International Critical Tables (Bảng dữ liệu quốc tế quan trọng)
  • In Circuit Test (Kiểm tra mạch điện)
  • Institute of Computer Technology – Also Icot (Viện Công nghệ Máy tính)
  • Influence Coefficient Tests (Kiểm tra hệ số ảnh hưởng)
  • Insulin Coma Therapy (Liệu pháp hôn mê insulin)
  • Integrated Concept Team (Nhóm khái niệm tích hợp)
  • Intramolecular Charge Transfer (Chuyển đổi điện tích nội phân tử)

Ứng dụng của ICT trong các lĩnh vực

ICT trong cuộc sống

Trong thời đại công nghệ phát triển vượt bậc, ICT hiện diện ở nhiều mặt trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Các thiết bị điện tử như điện thoại di động, máy tính bảng, laptop, máy tính để bàn và đồng hồ thông minh ngày càng trở nên phổ biến, kết hợp với internet giúp cho công việc và cuộc sống trở nên dễ dàng và tiện lợi hơn.

Những công nghệ này không chỉ giúp chúng ta kết nối với nhau mà còn cung cấp nhiều dịch vụ và thông tin nhanh chóng, hỗ trợ mọi hoạt động hàng ngày.

ICT trong kinh doanh

Các thiết bị điện tử và phương tiện truyền thông giúp doanh nghiệp kết nối và hợp tác một cách dễ dàng hơn, đồng thời cải thiện hiệu suất làm việc, mở rộng thị trường và tăng cường khả năng cạnh tranh. ICT hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận khách hàng, quản lý dữ liệu và tối ưu hóa quy trình làm việc.

Những công cụ như email, video call và hệ thống quản lý dữ liệu là những ứng dụng không thể thiếu, giúp doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ trong thị trường đầy cạnh tranh.

ICT trong giáo dục

Nhờ hiểu rõ ICT là gì và những lợi ích tuyệt vời mà ICT mang lại, các trường học ngày càng tích cực áp dụng công nghệ vào giảng dạy và quản lý. Các công cụ như máy chiếu, bài giảng điện tử, lớp học trực tuyến và các nhóm thảo luận trên các ứng dụng MXH là những minh họa điển hình. Nhờ ICT, học sinh và sinh viên có thể tiếp cận kiến thức từ xa, bổ sung kiến thức ngoài giờ học trên lớp. Các nền tảng học trực tuyến cũng cung cấp nhiều khóa học đa dạng, giúp người học tiếp cận kiến thức từ khắp nơi. 

ICT trong Marketing

Mục tiêu chính của Marketing là tiếp cận được nhiều khách hàng và truyền tải thông điệp về sản phẩm, dịch vụ đến họ. Trong khi đó, sự phát triển của công nghệ đã thúc đẩy sự chuyển đổi từ tiếp thị truyền thống sang tiếp thị số (Digital Marketing), giúp loại bỏ rào cản địa lý, đưa khách hàng đến gần với doanh nghiệp hơn.

 Các công cụ như mạng xã hội, email marketing, SEO (Search Engine Optimization) và quảng cáo trực tuyến giúp doanh nghiệp tiếp cận đúng đối tượng khách hàng một cách hiệu quả, tạo ra giá trị gia tăng và hỗ trợ quá trình bán hàng.

Những rủi ro khi ứng dụng ICT trong doanh nghiệp

ICT mang lại nhiều lợi ích nhưng cũng đi kèm một số rủi ro. Các công ty cần cân nhắc kỹ lưỡng, có chiến lược bảo mật, đầu tư hợp lý và kế hoạch đào tạo nhân viên hiệu quả để giảm thiểu rủi ro do ICT mang lại.

Rủi ro bị đánh cắp thông tin

Khi sở hữu lượng dữ liệu quý giá, các công ty phải đối mặt với nguy cơ bị đánh cắp thông tin nếu không có đội ngũ IT đủ mạnh để bảo mật. Các hacker thường nhắm vào những lỗ hổng bảo mật để tấn công và đánh cắp dữ liệu quan trọng, làm suy giảm uy tín của doanh nghiệp và gây thiệt hại lớn đến tình hình kinh doanh.

Tốn kém chi phí ban đầu

Đầu tư vào ICT tuy mang lại hiệu quả lớn nhưng chi phí ban đầu rất cao. Để triển khai công nghệ thông tin, một công ty phải trang bị các thiết bị cơ bản như máy tính để bàn, máy chủ, phần mềm, phần cứng và nhiều thiết bị hỗ trợ khác. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải tốn thêm chi phí cho việc hướng dẫn nhân viên sử dụng các thiết bị và phần mềm mới, gây tốn kém về cả thời gian và tiền bạc.

Khó khăn khi huấn luyện nhân viên

Công nghệ thông tin liên tục thay đổi và cải tiến, do đó các công ty cần thường xuyên huấn luyện lại nhân viên để họ có thể sử dụng thành thạo các công nghệ mới. Quá trình này thường gặp nhiều khó khăn, nhất là khi công nghệ mới phức tạp và đòi hỏi nhiều thời gian để tìm hiểu và thực hành. 

ICT đã thâm nhập sâu vào nhiều lĩnh vực của cuộc sống, từ sinh hoạt hàng ngày, giáo dục, kinh doanh đến marketing. Các ứng dụng của ICT không chỉ cải thiện chất lượng cuộc sống mà còn giúp tối ưu hóa quy trình làm việc, mở rộng khả năng tiếp cận thông tin và kết nối con người toàn cầu. Tin rằng qua bài viết hôm nay tất cả chúng ta đã hiểu ICT là gì cũng như những cơ hội và lợi ích to lớn mà ICT đem lại.

Trang Đoàn

Read more

Influencer Marketing là gì? Xu hướng và các bước thực hiện

Hiện nay khi xã hội đang ngày càng phát triển hơn, các hình thức Marketing cũng đang dần tăng mạnh thì Influencer Marketing cũng đang trở thành một trong những xu hướng được đa số các doanh nghiệp lựa chọn. Hình thức này mang tới mục đích mang sản phẩm hoặc dịch vụ đến gần hơn với khách hàng, cũng như giúp xây dựng niềm tin của khách hàng đối với sản phẩm và dịch vụ đó. Vậy cụ thể Influencer Marketing là gì và phương pháp để trở thành một Influence Marketing như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây nhé!

Influencer Marketing là gì?

Trước tiên, hãy cùng tìm hiểu về Influencer. Influencer là người ảnh hưởng. Influencer là người có khả năng tạo một sự ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng. Influencer đóng vai trò là người đại diện để quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp tới khách hàng. Influencer bao gồm các nghệ sĩ nổi tiếng, Youtuber, Streamer, Vlogger, Beauty blogger… 

Mức nổi tiếng và khả năng ảnh hưởng của họ có tác động quan trọng đến quyết định mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ của khách hàng. Influencer có sức ảnh hưởng càng cao thì càng được các thương hiệu chú ý đến trong quá trình chọn gương mặt đại diện và quảng bá sản phẩm cho chiến dịch Marketing.

“Chiến dịch Influencer Marketing là các hoạt động sử dụng sức ảnh hưởng của người có tầm ảnh hưởng để tiếp cận và tương tác với các khách hàng mục tiêu.”

Đây là một phần của chiến lược tiếp thị nhằm tăng cường nhận thức về thương hiệu, tạo ra sự quan tâm và tăng doanh số bán hàng thông qua việc sử dụng sức ảnh hưởng và sự tương tác của các influencers trên các nền tảng truyền thông xã hội và các kênh truyền thông khác. Và thay vì tạo những quảng cáo trực tiếp đến với một nhóm khách hàng, bạn sẽ truyền cảm hứng và trả tiền cho người ảnh hưởng để giúp doanh nghiệp làm điều đó.

Cho dù doanh nghiệp có quy mô lớn hay nhỏ thì việc sử dụng sức mạnh của chiến dịch Influencer Marketing cũng rất cần thiết. Influencer không chỉ mang sản phẩm, dịch vụ đến gần hơn tới khách hàng mà còn giúp tăng độ tin tưởng của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. 

Các kênh truyền thông phổ biến của Influencer có thể kể đến như Tiktok, Facebook, Instagram, Youtube… và nội dung có thể thể hiện qua blog, video, phát trực tiếp, story…

Influencer được phân loại như thế nào?

Việc phân loại influencer thường dựa trên nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm lĩnh vực chuyên môn, quy mô đối tượng theo dõi, và cách họ tương tác với cộng đồng. Dưới đây là một số cách phân loại phổ biến:

Lĩnh vực chuyên môn

Influencer có thể được phân loại dựa trên lĩnh vực hoặc chủ đề mà họ tạo nội dung. Ví dụ: thể thao, làm đẹp, thực phẩm, du lịch, giáo dục…

Số lượng người theo dõi

Influencer có thể được phân loại theo lượng người theo dõi, từ micro-influencer (dưới 10.000 người theo dõi) đến mega-influencer (hàng triệu người theo dõi).

Nền tảng

Có thể phân loại theo nền tảng mà influencer sử dụng, chẳng hạn như Instagram, YouTube, TikTok, Twitter, Facebook và cả các nền tảng đa dạng khác như blog cá nhân hoặc podcast.

Phong cách nội dung

Influencer có thể được phân loại dựa trên phong cách nội dung của họ, bao gồm hài hước, hướng dẫn, thảo luận, đánh giá sản phẩm và nhiều loại khác.

Mức độ ảnh hưởng

Có thể phân loại theo mức độ ảnh hưởng của influencer, từ những người có ảnh hưởng cục bộ đến những người có ảnh hưởng toàn cầu. Cách mà influencer tương tác với đối tượng theo dõi cũng quan trọng. Những người có mức độ tương tác với khách hàng cao thường được đánh giá cao hơn.

Việc phân loại influencer giúp cho các nhãn hàng và nhà quảng cáo, doanh nghiệp chọn lựa đối tác phù hợp nhất cho các chiến dịch Marketing của họ.

Các xu hướng sử dụng Influencer Marketing hiện nay

Hiện nay, Influencer được sử dụng vô cùng phổ biến trong các chiến dịch tiếp thị để giúp doanh nghiệp thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình. Influencer cũng bao gồm nhiều loại, nhiều xu hướng khác nhau nên sẽ mang lại những lợi ích khác nhau. Hãy cùng tìm hiểu 3 xu hướng sử dụng influencer marketing là gì nhé.

Đầu tiên là hợp tác với micro-influencer

Micro-influencer có số lượng người theo dõi nhỏ nhưng đủ để tạo ra mối liên kết mạnh mẽ với khán giả. Nhóm influencer này được đánh giá là có tác động đến khách hàng hiệu quả hơn trong việc quảng cáo sản phẩm và dịch vụ so với các influencer có nhiều người theo dõi hơn. Bên cạnh đó, chi phí để hợp tác với nhóm influencer này cũng khá hợp lý và đây là điều mà mọi doanh nghiệp muốn hướng đến.

Thứ hai là sử dụng AI

Trong bối cảnh trí tuệ nhân tạo đang phát triển mạnh mẽ như hiện nay, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các chiến dịch influencer marketing đang dần trở thành một xu hướng mới cho các doanh nghiệp. Nhờ vào AI, doanh nghiệp có thể tự động tự động hóa một số quy trình tìm và làm việc với người ảnh hưởng, cũng như cung cấp các thông tin chuyên sâu về hiệu suất của chiến dịch. Nhưng mà nhược điểm của xu hướng này là chi phí khá cao.

Tiếp theo là xu hướng Pet influencer

Có thể nhiều người sẽ biết đến content “Mỹ Diệu xâm chiếm thế giới” đã từng được các thương hiệu Việt Nam và thế giới sử dụng rộng rãi trong bài đăng truyền thông của mình. Vì vậy xu hướng khoe thú cưng của lên mạng xã hội đã tạo những ngôi sao thú cưng và nhận được sự quan tâm lớn từ cộng đồng. Nếu nắm bắt kịp được xu hướng này, các thương hiệu sẽ nhanh chóng triển khai các chiến dịch pet influencer marketing để thu hút sự chú ý và tương tác của khách hàng.

Pet influencer mang lại khá nhiều kết quả tích cực cho hoạt động truyền thông, ví dụ như:

  • Tăng những cảm xúc tích cực cho khách hàng.
  • Đẩy mạnh tương tác giữa thương hiệu với khách hàng.
  • Tăng cường nhận diện thương hiệu.
  • Tăng tỷ lệ chuyển đổi, đặc biệt với các doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ về thú cưng.

Phương pháp lập chiến lược Influencer Marketing

Phương pháp lập chiến lược Influencer Marketing thường gồm các bước sau:

Xác định mục tiêu

Đặt ra mục tiêu cụ thể mà bạn muốn đạt được thông qua chiến lược Influencer Marketing. Đó có thể là tăng nhận thức thương hiệu, tăng doanh số bán hàng, hoặc tăng tương tác trên mạng xã hội.

Nghiên cứu và lựa chọn influencer phù hợp

Phân tích khách hàng mục tiêu và tìm kiếm các influencer phù hợp với đối tượng này. Các yếu tố cần xem xét bao gồm lĩnh vực chuyên môn, số lượng người theo dõi, mức độ tương tác trên các nền tảng mạng xã hội và uy tín của họ trong ngành.

Xây dựng mối quan hệ với influencer

Tiếp cận và thiết lập mối quan hệ với influencer một cách chuyên nghiệp thông qua gửi email, tin nhắn trên mạng xã hội các nền tảng quản lý influencer.

Thỏa thuận vàn ký kết hợp đồng

Thảo luận với influencer về các yêu cầu, điều kiện và chi phí, đảm bảo rằng cả hai bên đều hiểu rõ và đồng ý với các điều khoản trong hợp đồng.

Tạo nội dung hợp tác

Cùng với influencer, phát triển ý tưởng và tạo ra nội dung phù hợp với thương hiệu và đối tượng khách hàng mục tiêu.

Triển khai chiến dịch

Phát hành nội dung hợp tác trên các kênh mạng xã hội của influencer và thương hiệu. Đồng thời, theo dõi và đánh giá hiệu suất của chiến dịch.

Đo lường và tối ưu hóa

Sử dụng các công cụ phân tích để đo lường hiệu suất của chiến dịch Influencer Marketing. Dựa trên kết quả, tối ưu hóa chiến lược để cải thiện hiệu quả trong tương lai.

Xây dựng mối quan hệ dài hạn

Duy trì mối quan hệ với influencer và xem xét việc hợp tác lâu dài trong các chiến dịch tiếp theo.

Chiến lược Influencer Marketing hiệu quả đòi hỏi sự chính xác trong việc lựa chọn influencer, sáng tạo trong nội dung và mối quan hệ đối tác mạnh mẽ giữa thương hiệu và influencer.

Hy vọng bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về Influencer Marketing là gì cũng như các bước thực hiện Influencer Marketing. Hi vọng bạn sẽ có được các chiến dịch Influcencer Marketing thành công trong thời gian tới nhé.

Anh Thơ

Read more

Quản lý cấp trung là gì? Vai trò và các kỹ năng cần thiết

Bạn đã nghe qua quản lý, quản lý cấp cao nhưng đã bao giờ nghe đến quản lý cấp trung chưa? Đó là những người ở cấp quản lý trung gian, sẽ báo cáo cho quản lý cấp cao. Để cùng tìm hiểu sâu hơn quản lý cấp trung là gì, vai trò, trách nhiệm và kỹ năng cần có, hãy cùng tham khảo bài viết sau đây của CareerLink.vn nhé.

Quản lý cấp trung là gì?

“Quản lý cấp trung (tiếng Anh là Middle Manager) là những người thuộc cấp quản lý trung gian trong doanh nghiệp, tổ chức hoạt động dưới sự chỉ đạo của quản lý cấp cao và hướng dẫn các nhân viên cấp dưới”.

Quản lý cấp trung đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các quản lý cấp cao thực hiện các chiến lược kinh doanh, điều hành các hoạt động của doanh nghiệp.

Các chức vụ quản lý cấp trung thường thấy như giám đốc chi nhánh, giám đốc khu vực, cửa hàng trường, quản lý bộ phận, trưởng phòng, tổ trưởng, giám đốc phân xưởng…

Vai trò của các nhà quản lý cấp trung trong doanh nghiệp

Hỗ trợ quản lý cấp cao

Đươc xem là người hỗ trợ đắc lực cho các quản lý cấp cao, quản lý cấp trung giúp truyền đạt các thông điệp về tầm nhìn, sứ mệnh đồng thời thực hiện các chiến lược kinh doanh, sản xuất cũng như điều hành các hoạt động của doanh nghiệp được diễn ra trơn tru, suôn sẻ. Quản lý cấp trung sẽ báo cáo về năng suất, kết quả làm việc của phòng ban mà họ phụ trách cho các quản lý cấp cao.

Trong khi các quản lý cấp cao vạch ra các chiến lược cho toàn bộ doanh nghiệp thì quản lý cấp trung tập trung chi tiết vào việc thực hiện các chiến lược đó. Do đó, mối quan hệ giữa quản lý cấp cao và cấp trung là mối quan hệ hợp tác, tuy có vai trò và trách nhiệm khác nhau nhưng đều đóng góp vào thành công của doanh nghiệp.

Quản lý nhân viên cấp dưới

Ngoài việc báo cáo hoạt động cho quản lý cấp cao, quản lý cấp trung còn chịu trách nhiệm quản lý và điều hành công việc của nhân viên cấp dưới. Họ phân bổ công việc, hướng dẫn, hỗ trợ nhân viên thực hiện đúng nhiệm vụ được phân công để đạt được mục tiêu chung của tập thể. Họ xây dựng và duy trì môi trường làm việc tích cực nơi nhân viên được tạo điều kiện tốt nhất để làm việc và phát triển.

Bên cạnh đó, họ còn giám sát, đánh giá hiệu suất làm việc, thúc đẩy sự hợp tác giữa các thành viên, đảm bảo công việc được thực hiện đúng thời hạn với chất lượng tốt nhất.

Cầu nối giữa nhân viên và ban lãnh đạo cấp cao

Quản lý cấp trung đóng vai trò là cầu nối, giúp truyền đat tầm nhìn, chiến lược từ ban lãnh đạo đến với nhân viên cấp dưới một cách rõ ràng, dễ hiểu và chính xác. Họ có nhiều cơ hội tương tác, hiểu rõ khả năng, nhu cầu của cấp dưới nên có cách giúp nhân viên hiểu các thông tin và thực hiện đúng công việc yêu cầu.

Ngoài ra, quản lý cấp trung cũng thu thập thông tin phản ánh từ nhân viên và chuyển đến quản lý cấp cao để cải thiện quy trình làm việc và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Công việc chính của quản lý cấp trung

Với các vai trò như vậy thì công việc hàng ngày của quản lý cấp trung là gì? Giữ vai trò quan trọng trong doanh nghiệp, quản lý cấp trung thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau, bao gồm:

– Xây dựng kế hoạch, quy trình để hiện thực hóa các chiến lược của ban lãnh đạo;

– Phân chia công việc phù hợp cho các bộ phận, phòng ban và hướng dẫn mọi người hướng đến mục tiêu chung;

– Giám sát, theo dõi, đánh giá hiệu suất của nhân viên thông qua báo cáo của các trưởng nhóm;

– Khuyến khích, tạo động lực cho nhân viên thực hiện công việc một cách hiệu quả, xử lý tốt các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện;

– Tham gia vào việc tuyển dụng và đào tạo nhân viên, tổ chức các khóa học giúp nhân viên nâng cao năng lực;

– Đánh giá hiệu suất và báo cáo cho các nhà quản lý cấp cao.

Các kỹ năng nhà quản lý cấp trung cần có

Kỹ năng lập kế hoạch

Điều đầu tiên cũng là quan trọng nhất mà các quản lý cấp trung cần thực hiện là xây dựng kế hoạch chi tiết rõ ràng để giúp nhân viên nắm rõ tầm nhìn, định hướng trước khi tiến hành bất kỳ một chiến dịch nào. Kỹ năng lập kế hoạch tốt cũng giúp quản lý cấp trung dễ dàng theo dõi và đánh giá kết quả làm việc của nhân viên cấp dưới.

Kỹ năng giao tiếp

Là trung gian giao tiếp giữa quản lý cấp cao và nhân viên cấp dưới nên quản lý cấp trung cần có kỹ năng giao tiếp tốt để truyền đạt thông tin giữa hai bên một cách rõ ràng và chính xác.

Bên cạnh đó, khi có khả năng giao tiếp tốt, biết đối nhân xử thế, các nhà quản lý cấp trung cũng dung hòa được mong muốn, lợi ích của cả hai bên.

Khả năng lập báo cáo

Quản lý cấp trung chịu trách nhiệm giám sát và đánh giá hoạt động của bộ phận mình quản lý và báo cáo cho cấp trên về kết quả cũng như các vấn đề gặp phải. Họ cần truyền đạt thông tin một cach rõ ràng, chi tiết để giúp cấp trên nắm được tình hình và đưa ra cách giải quyết phù hợp. Kỹ năng báo cáo sẽ giúp họ thuyết phục được cấp trên và cấp dưới cùng các bên liên quan về những quyết định mà bộ phận đang thực hiện.

Xử lý, giải quyết vấn đề

Để đưa ra quyết định và giải quyết vấn đề hợp tình hợp lý đòi hỏi nhà quản lý cấp trung phải có khả năng phân tích, đánh giá tình hình và đưa ra lựa chọn. Họ cần có sự nhạy bén, linh hoạt, sáng ta và có tư duy logic để đưa ra quyết định chính xác, kịp thời.

Xử lý vấn đề tốt sẽ giúp nhà quản lý cấp trung nhận được sự tin tưởng từ cấp trên và có được sự tôn trọng của nhân viên cấp dưới.

Quản lý nhân sự

Kỹ năng này sẽ giúp quản lý cấp trung hiểu được khó khăn, nhu cầu của nhân viên từ đó tạo điều kiện tốt nhất để họ làm việc và thăng tiến. Để làm được điều này, họ cần lắng nghe, ghi nhận và khen thưởng, khuyến khích kịp thời.

Kỹ năng quản lý nhân sự hiệu quả giúp nhà quản lý cấp trung lãnh đạo được đội nhóm, xây dựng mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với nhân viên và giữa nhân viên với nhau, từ đó khuyến khích họ đóng góp nhiều hơn và hiệu quả hơn vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Thách thức và cơ hội của quản lý cấp trung

Cũng giống nhiều vai trò khác, quản lý cấp trung cũng có nhiều thách thức và cơ hội riêng. Vậy cơ hội và thách thức của quản lý cấp trung là gì?

Cơ hội

– Mở rộng mối quan hệ tốt đẹp với lãnh đạo cấp trên và nhân viên cấp dưới.

– Học hỏi được các kỹ năng quản lý, lãnh đạo nhờ làm việc với các lãnh đạo cấp cao, từ đó có cơ hội thăng tiến cao hơn.

Thách thức

– Chịu áp lực từ cấp trên và cấp dưới, phải biết cách dung hòa giữa cả hai. Đảm bảo mục tiêu được thực hiện đúng thời hạn.

– Đôi khi nhà quản lý cấp trung phải thực hiện công việc ngoài chuyên môn và kinh nghiệm để giải quyết vấn đề kịp thời.

– Đối mặt với những thay đổi liên tục trong hoạt động quản lý, đòi hỏi thích nghi nhanh chóng và linh hoạt trong mọi vấn đề.

Sự khác biệt giữa quản lý cấp cao và quản lý cấp trung là gì?

Về phạm vi quản lý: quản lý cấp cao quản lý toàn bộ hoặc một phần của doanh nghiệp, trong khi đó quản lý cấp trung quản lý một nhóm nhỏ hơn, thường là một phòng ban hay một đội thực hiện một công việc hay dự án cụ thể.

Quyết định chiến lược: quản lý cấp cao định hình chiến lược, quản lý cấp trung thực hiện các mục tiêu chiến lược đề ra.

Trách nhiệm quản lý: quản lý cấp cao đưa ra quyết định quan trọng của doanh nghiệp. quản lý cấp trung quản lý nhóm, đảm bảo tính hiệu quả của công việc.

Làm gì để nâng cao năng lực của quản lý cấp trung

Tham gia các khóa đào tao chuyên môn

Để nâng cao năng lực quản lý, bạn có thể tham gia các khóa đào tạo chuyên môn dành cho các nhà quản lý cấp trung. Các khóa học này sẽ giúp bạn rèn luyện được các kỹ năng cần thiết như lập kế hoạch, hướng dẫn, tạo động lực, truyền cảm hứng cho nhân viên cùng kỹ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề…

Phương pháp huấn luyện

Đây là phương pháp mà các quản lý cấp cao trực tiếp hướng dẫn, góp ý để giúp quản lý cấp trung nâng cao năng lực và điều chỉnh hành vi hợp lý, định hình phong cách lãnh đạo và áp dụng vào các tình huống thực tế.

Do các quản lý cấp cao tại doanh nghiệp không có nhiều thời gian để trực tiếp huấn luyện nên nhiều doanh nghiệp có xu hướng thuê ngoài các chuyên gia.

Rèn luyện khả năng thực chiến

Bằng cách nhận những nhiệm vụ khó khăn, các vấn đề cấp bách đòi hỏi sự linh hoạt, bình tĩnh cùng khả năng tư duy giải quyết vấn đề, bạn sẽ nhanh chóng thích ứng và trở thành trợ thủ đắc lực cho các nhà quản lý cấp cao.

Trên đây là chia sẻ về quản lý cấp trung là gì cùng vai trò, kỹ năng cần có. Nếu bạn đang tìm kiếm các vị trí quản lý cấp trung thì hãy truy cập ngay CareerLink.vn để lựa chọn các cơ hội phù hợp nhé.

Huỳnh Trâm

Read more