Blog

Best seller là gì? Cần gì để chinh phục vị trí best seller?

Best seller là đích đến, là danh hiệu mà ai ai cũng hướng đến khi dấn thân vào nghề sale. Dù là một khái niệm hết sức phổ biến nhưng bạn có thực sự hiểu best seller là gì và cần những kỹ năng nào để có thể chinh phục ngôi vị này?

Best seller là gì?

“Best seller là một thuật ngữ dùng để chỉ những người bán hàng giỏi nhất hoặc sản phẩm bán chạy nhất.”

Đây không hẳn là một danh hiệu mang tính cố định mà có thể thay đổi theo từng ngành hàng, từng chiến dịch bán hàng hay từng sản phẩm/dịch vụ khác nhau. Một doanh nghiệp có thể có một hoặc một vài best seller, cũng có thể có rất nhiều best seller. Trong một số ngữ cảnh, best seller còn có ý nghĩa là sản phẩm bán chạy nhất. Vậy, người bán hàng giỏi nhất và sản phẩm bán chạy nhất được phân biệt như thế nào?

Người bán hàng giỏi nhất – Best seller là gì?

Đây là danh hiệu dành cho những người bán hàng giỏi nhất/có doanh số cao nhất trong một đơn vị bán hàng/doanh nghiệp. Danh hiệu này cũng có thể dành cho những người dẫn đầu về doanh số bán hàng trong một chiến dịch hay một dòng sản phẩm nhất định.

Một best seller sẽ nhận được mức lương cùng khoản tiền thưởng mà mọi nhân viên kinh doanh đều mơ ước. Đặc biệt, địa vị của họ trong một doanh nghiệp sẽ luôn được đánh giá cao hơn rất nhiều so với những seller bình thường nhờ những thành tích ấn tượng mà họ đạt được giúp công ty thu về nguồn doanh thu lớn.

Sản phẩm bán chạy nhất – best seller (hay còn gọi best-selling) là gì?

Là những sản phẩm mũi nhọn của một công ty/doanh nghiệp. Đó là những sản phẩm dễ bán nhất, mang lại doanh số cao nhất và cũng có thể là những sản phẩm mang tính biểu tượng cho một thương hiệu/một doanh nghiệp.

Những kỹ năng cần có của best seller là gì?

Tư duy nhạy bén và kỹ năng bán hàng siêu đỉnh là một trong những yếu tố tiên quyết để trở thành một best seller. Ngoài 2 yếu tố này ra, một best seller còn phải hội tụ 6 tố chất sau đây:

Khả năng giao tiếp

Dù không phải là best seller thì một seller bình thường cũng không thể thiếu đi kỹ năng giao tiếp. Điều đó chẳng khác gì bạn là người hướng nội nhưng lại làm nhân viên kinh doanh. Thử hỏi nếu không có khả năng giao tiếp tốt thì bạn có thể tư vấn cho ai, bán hàng cho ai? Có thể nói, khả năng giao tiếp chính là vũ khí lợi hại nhất của một seller, giúp họ tiếp cận được nhiều khách hàng hơn và thành công chinh phục những khách hàng khó tính nhất, chịu chi nhất.  

Vì lẽ đó, hãy luôn thể hiện sự thân thiện, mến khách, sự nhiệt tình và sự tôn trọng dành cho khách hàng bởi vì thứ khách hàng mua chính là sự phục vụ tận tình của bạn. Dù sản phẩm tốt đến mấy nhưng seller có thái độ trịch thượng, coi thường khách hàng thì người mua vẫn sẵn sàng “say goodbye”.

Hiểu biết sâu sắc về sản phẩm, dịch vụ

Bạn phải là người hiểu rõ nhất về thứ bạn bán thì mới có thể thuyết phục khách hàng tin tưởng và mua sản phẩm/dịch vụ của bạn. Hơn ai hết, seller phải là người nắm rõ ưu điểm – nhược điểm của sản phẩm/dịch vụ, hiểu rằng sản phẩm/dịch vụ đó có thể giúp ích những gì, giải quyết những vấn đề nào mà khách hàng đang gặp phải. Có như vậy bạn mới có thể “gãi đúng chỗ ngứa” của khách hàng, từ đó tác động đến quyết định mua hàng của họ.

Luôn lắng nghe và thấu hiểu khách hàng

Nói những thứ mình muốn, khoe khoang về những cái hay, cái tốt của mình là điều quá dễ dàng với bất cứ ai. Nhưng là một seller giỏi, bạn không thể nào cứ mãi thao thao bất tuyệt về những công dụng tuyệt vời của sản phẩm mà không quan tâm đến việc những công dụng đó có phù hợp với khách hàng hay không, có giải quyết được những khó khăn hay đáp ứng được nhu cầu của họ hay không.

Một nhân viên sales giỏi là người luôn biết cách lắng nghe những mong muốn của khách hàng, từ đó đưa ra những lời khuyên phù hợp dành cho họ. Bên cạnh đó, khả năng tư duy nhanh nhạy, khả năng khai thác thông tin từ khách hàng thông qua những câu hỏi thông minh, khéo léo cũng là những tố chất vô cùng cần thiết đối với best seller. Sale mà như không sale – bán những thứ khách hàng cần, không phải bán những thứ mình muốn khách hàng muốn mua, đó chính là nghệ thuật sale thực thụ.

Khả năng xử lý tình huống

Seller là những người phải tiếp xúc với rất nhiều khách hàng khác nhau, điều đó đồng nghĩa với việc những tình huống oái oăm ngoài ý muốn sẽ phát sinh rất nhiều, đặc biệt là khi bạn gặp phải những khách hàng khó tính.

Best seller là gì? Chính là người bán hàng giỏi nhất. Và để trở thành người giỏi nhất, đương nhiên bạn phải là người có khả năng xử lý tình huống tốt nhất, linh hoạt và khéo léo trong mọi hoàn cảnh để hạn chế đến mức tối đa xác suất đánh mất khách hàng tiềm năng. Trong mọi tình huống, bạn phải luôn giữ được bình tĩnh để phân tích và đưa ra phương hướng xử lý ổn thỏa nhất, có thể dung hoà giữa quyền lợi của cả khách hàng và công ty.

Kỹ năng đàm phán

Khả năng giao tiếp thôi chưa đủ, best seller còn cần đến kỹ năng đàm phán và thuyết phục khách hàng. Điều này không chỉ giúp bạn ghi điểm với khách hàng mà còn giúp bạn gia tăng sự uy tín và tạo dựng được lòng tin tin ở khách hàng, từ đó thôi thúc họ đưa ra quyết định mua hàng nhanh hơn.

Kỹ năng chốt sale 

Chốt sale là giai đoạn cuối cùng và cũng là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình bán hàng. Best seller là người luôn biết cách nắm lấy thời điểm vàng của việc chốt sale – ngay lần tư vấn đầu tiên, khi khách hàng có dấu hiệu bị thuyết phục thì hãy cho họ thêm một lý do để họ quyết định mua hàng ngay lập tức thay vì chờ đợi đến ngày mai, ngày kia. Một trong những tip bạn nên áp dụng đó là đưa ra những chương trình ưu đãi có giới hạn thời gian để thúc đẩy quá trình mua hàng của họ.

Qua bài viết trên đây hẳn bạn đã hiểu rõ best seller là gì, phân biệt giữa người bán hàng giỏi nhất và sản phẩm bán chạy nhất là như thế nào. Nếu có hứng thú dấn thân vào nghiệp sale và tham vọng trở thành một best seller thì hãy rèn luyện những kỹ năng cần thiết ngay từ hôm nay nhé.

Trang Đoàn

Read more

Shipper là gì? Thu nhập trung bình của shipper là bao nhiêu?

Hình thức mua sắm online lên ngôi đã kéo theo sự ra đời của một ngành nghề mới, đó chính là shipper. Họ là những người đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quy trình vận chuyển và giao hàng hóa đến tay người tiêu dùng. Vậy, shipper là gì? Mức thu nhập trung bình của shipper là bao nhiêu? Hãy cùng đi tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây.

Shipper là gì?

“Trong ngành vận tải, shipper chính là người được giao trách nhiệm vận chuyển hàng hóa, là đầu mối đầu tiên và cũng là đầu mối sau cùng kết nối giữa hàng hóa giữa người bán và người mua.”

Phân loại shipper

Shipper tự do

Là nhóm shipper không thuộc quyền quản lý của bất kỳ đơn vị vận chuyển nào, cũng không có giờ giấc giao hành cố định. Họ có thể nhận phí ship ngay khi giao hàng thành công mà không cần thông qua đơn vị trung gian hay công ty vận chuyển.

Shipper tự do chủ yếu là những người muốn kiếm thêm thu nhập trong thời gian rảnh rỗi như sinh viên, xe ôm… 

Shipper bán chuyên

Là nhóm shipper bận rộn nhất vì shipper là nghề nghiệp và cũng là nguồn thu nhập thứ hai của họ. Họ cũng không thuộc quyền quản lý của bất kỳ công ty vận chuyển nào nhưng luôn trong tình trạng tất bật vì phải “chạy show” liên tục giữa công việc chính và công việc shipper.

Shipper công nghệ

Là nhóm shipper hợp tác với các ứng dụng giao hàng như Now, Grab…, là cầu nối giữa người tiêu dùng với các đơn vị cung cấp dịch vụ trên các ứng dụng này. Tuy nhiên, họ sẽ phải trích phần trăm hoa hồng trên mỗi đơn hàng cho các đơn vị quản lý ứng dụng.

Shipper chuyên nghiệp

Là nhóm shipper làm việc dưới sự quản lý của một công ty hoặc một đơn vị vận chuyển chuyên nghiệp. Họ chính là nhân sự chính thức của công ty, đồng nghĩa với việc họ sẽ được nhận nhiều quyền lợi dành cho người lao động như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoản tiền thưởng, các ngày nghỉ trong tháng cùng với mức lương ổn định theo tháng, quý, năm.

Khó khăn của nghề shipper là gì?

Phải đối mặt với áp lực thời gian và vấn đề bảo quản đơn hàng

Shipper vừa phải đảm bảo đơn hàng được giao đúng thời gian quy định, vừa phải đảm bảo hàng hóa không có bất kỳ hỏng hóc hay thiếu sót nào khi giao đến tay khách hàng. Nếu giao quá trễ hay để hàng hoá hư hỏng, shipper có thể phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại và nhận về những khiếu nại từ khách hàng.

Trong khi đó, thời gian giao hàng cũng bị tác động không nhỏ bởi các yếu tố khách quan như kẹt xe, thời tiết mưa gió hay thời gian chờ đợi các đơn vị cung cấp dịch vụ chuẩn bị sản phẩm/hàng hóa…

Gặp khó khi tìm kiếm địa chỉ giao nhận hàng hóa

Không phải địa chỉ giao nhận hàng hoá nào cũng dễ tìm, dễ đi lại, đặc biệt là những ngõ hẻm ở các thành phố lớn và những vùng quê không có địa chỉ nhà cụ thể, ảnh hưởng đến thời gian vận chuyển hàng hoá và chi phí xăng xe của shipper.

Nguy cơ bị bùng hàng

Bùng hàng là một vấn nạn không xa lạ gì khi việc mua hàng qua các ứng dụng ngày càng trở nên phổ biến, đặc biệt là trong dịch vụ ăn uống. Việc bùng hàng sẽ tác động chủ yếu đến nhóm shipper công nghệ vì họ thường phải ứng trước tiền hàng (một hình thức mua hàng hộ) cho người mua.

Trong khi đó, các ứng dụng giao hàng thường không chịu trách nhiệm trong những trường hợp này và cho đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có một cơ chế nào hiệu quả để bảo vệ quyền lợi của shipper trước vấn nạn bùng hàng, gây thiệt hại không nhỏ đến thu nhập của các shipper.

Cơ hội việc làm và mức lương trung bình của shipper ở Việt Nam

Hình thức mua sắm online càng phổ biến thì cơ hội việc làm của shipper càng rộng mở. Shipper là gì? Họ là những người vận chuyển hàng hóa, giao hàng hoá đến tay khách hàng. Do đó, không một hình thức hay đơn vị bán hàng online nào có thể tồn tại mà thiếu shipper.

Thu nhập của nghề shipper cũng có sự chênh lệch tương đối giữa các nhóm shipper cũng như thời gian mà bạn dành cho công việc này.

– Nếu chỉ là shipper tự do, bạn có thể kiếm được từ 15.000 đến 30.000 đồng cho một đơn hàng trong khu vực nội thành. Các đơn hàng ngoại thành sẽ có phí ship cao hơn tuỳ theo khoảng cách xa hay gần. Tuy nhiên, tổng thu nhập trong tháng sẽ không cao vì lượng đơn hàng không ổn định và thời gian bạn dành cho công việc này cũng không nhiều.

– Nếu là một shipper bán chuyên, thu nhập của bạn sẽ cao hơn shipper tự do vì thời gian bạn dành cho công việc này nhiều hơn, lượng đơn hàng cũng lớn hơn. Tuy nhiên, bạn rất dễ kiệt sức vì không có nhiều thời gian nghỉ ngơi và rất khó để cân bằng giữa 2 công việc toàn thời gian.

– Nếu là shipper công nghệ, thu nhập của bạn sẽ có phần ổn định hơn vì hầu như mọi thời điểm trong ngày bạn đều có đơn. Mức thu nhập trung bình một ngày của shipper công nghệ dao động từ 200.000 đồng – 250.000 đồng và có thể lên đến 300.000 đồng – 400.000 đồng/ngày nếu nhận nhiều đơn hàng.

– Shipper chuyên nghiệp là nhóm shipper có thu nhập ổn định nhất trong nghề vì họ có mức lương cố định hàng tháng do công ty chi trả. Tùy vào chế độ của từng công ty mà mức lương cơ bản của shipper sẽ khác nhau.

 Mặt bằng chung, lương cứng của shipper hiện tại phổ biến ở mức 4 triệu- 5 triệu đồng/tháng. Bên cạnh đó, họ còn được nhận thêm khoản lương mềm (lương doanh thu) dựa trên số lượng đơn hàng mà họ được giao. Tổng thu nhập bình quân của một shipper chuyên nghiệp sẽ giao động từ 8 triệu – 10 triệu đồng/tháng, thậm chí có thể lên đến 15 triệu đồng/tháng nếu họ giao được nhiều đơn hàng hơn.

Qua bài viết này tin rằng bạn đã hiểu rõ shipper là gì. Tuy là một ngành nghề không yêu cầu trình độ, bằng cấp chuyên môn, cũng không đòi hỏi kinh nghiệm nhưng để sống với nghề shipper bạn cần có sự nhẫn nại, chăm chỉ và đặc biệt là tinh thần chịu thương chịu khó trong công việc.

Trang Đoàn

Read more

Personal assistant là gì và cần những kỹ năng nào?

Personal assistant là gì? Đằng sau mỗi người quản lý hoặc giám đốc công ty, bạn sẽ thấy một personal assistant có tổ chức và hiệu quả. Hãy cùng khám phá sự thú vị của nghề nghiệp này nhé.

Personal assistant là gì?

“Personal assistant được dịch là trợ lý riêng. Họ sẽ làm việc với nhà quản lý hoặc giám đốc cấp cao để hỗ trợ các công việc hành chính, giúp họ tận dụng thời gian tốt nhất và đạt được hiệu quả cao nhất.”

Không giống như trợ lý hành chính thường sẽ hỗ trợ toàn bộ nhóm, personal assisstant thực hiện rất nhiều nhiệm vụ hành chính cho một cá nhân – do đó có từ “personal”.

Personal assistant

Nhiệm vụ công việc của một trợ lý riêng personal assistant là gì?

Trách nhiệm của trợ lý riêng personal assistant là gì sẽ hoàn toàn khác nhau tùy thuộc vào ngành mà họ làm việc.

Ví dụ: trong một số vai trò, trợ lý riêng sẽ được yêu cầu đi cùng với người quản lý của họ trong các chuyến công tác. Những người khác nếu làm việc ở với khách hàng quốc tế sẽ cần phải có khả năng làm việc với giờ giấc bất thường. Những yêu cầu này luôn được làm rõ trong bản mô tả công việc.

Tuy nhiên, khi nói chung, trách nhiệm vụ của trợ lý riêng bao gồm:

  • Đóng vai trò là điểm liên lạc đầu tiên giữa người quản lý và nhân viên nội bộ/khách hàngbên ngoài thông qua các cuộc gọi điện thoại và các phương thức liên lạc khác;
  • Quản lý và sắp xếp lên lịch các cuộc hẹn, cuộc họp và sự kiện;
  • Ghi biên bản cuộc họp;
  • Sắp xếp phương tiện đi lại, kinh doanh chỗ ở và đi lại;
  • Tổ chức sự kiện, hội nghị;
  • Chuẩn bị báo cáo, thuyết trình;
  • Bảo quản cơ sở dữ liệu và hệ thống hồ sơ;
  • Xử lý email, fax và bưu điện đến, thường thay mặt cho người quản lý;
  • Thực hiện các dự án và nghiên cứu cụ thể;
  • Chịu trách nhiệm về ngân sách;
  • Đại diện cho người quản lý, ra quyết định và ủy thác công việc cho người khác khi người quản lý vắng mặt…

Xem thêm: Việc Làm Thư Ký/ Hành Chính Văn Phòng

Kỹ năng cần thiết của personal assisstant là gì?

Với những công việc thế này thì kỹ năng đòi hỏi cần có ở các personal assistant là gì?

Kỹ năng tổ chức

Kỹ năng tổ chức là một trong những điểm mạnh chính của trợ lý riêng hàng đầu. Họ có rất nhiều nhiệm vụ và lượng thông tin lớn. Nếu không có một hệ thống có trật tự, các trợ lý có thể dễ dàng bị tụt lại phía sau, bỏ lỡ thời hạn hoặc mất dấu các chi tiết quan trọng. Trợ lý có tổ chức có thể tìm thấy câu trả lời nhanh chóng và giúp các hoạt động diễn ra trôi chảy.

Đa nhiệm

Hiếm khi một trợ lý cá nhân có thể làm việc với tốc độ nhàn nhã và chỉ tập trung vào một nhiệm vụ tại một thời điểm. Các trợ lý lành nghề phải là những người đa nhiệm, sẵn sàng thực hiện các nhiệm vụ cấp bách và sau đó quay lại tiếp tục nhiệm vụ trước đó. Thông thường, sự thay đổi này xảy ra nhiều lần trong ngày. Họ phải chấp nhận những hoạt động gây gián đoạn như trả lời đồng nghiệp, nghe điện thoại hoặc kế hoạch thay đổi và học cách sắp xếp thứ tự ưu tiên một cách hiệu quả.

Kỹ năng quản lý thời gian

Kỹ năng quản lý thời gian tốt giúp các hoạt động diễn ra suôn sẻ và giảm mức độ căng thẳng. Các trợ lý cần có ý thức tốt về công việc nào cần ưu tiên và thời gian dành cho mỗi nỗ lực. Khi một nhiệm vụ mất nhiều thời gian hơn dự kiến, những trợ lý giỏi sẽ biết khi nào cần liên hệ để được trợ giúp hoặc ủy thác công việc cho đồng đội.

Kỹ năng giao tiếp

Kỹ năng giao tiếp là rất quan trọng đối với trợ lý riêng. Đầu tiên, họ phải biết cách nói và viết một cách chuyên nghiệp với các giám đốc điều hành, đối tác kinh doanh và khách hàng cấp cao. Ngữ pháp là rất quan trọng, cũng như các quy ước viết. Chẳng hạn, trợ lý nên biết cách định dạng đúng một bức thư kinh doanh trang trọng và nên kiểm tra chính tả 3 lần trước khi gửi email.

Sẵn sàng sửa sai

Không ai là hoàn hảo, nhưng để phát triển với tư cách là một trợ lý riêng, bạn nên sẵn sàng tự đánh giá. Bạn có thể phạm sai lầm miễn là bạn chịu trách nhiệm về chúng và sửa chữa chúng ngay lập tức.

Một trợ lý riêng thành công cần có khả năng thừa nhận khi họ sai và cố gắng không bao giờ mắc lỗi tương tự nữa.

Chú ý đến chi tiết

Một trợ lý riêng tuyệt vời là người chú ý đến chi tiết. Nó sẽ làm cho bạn hiệu quả hơn trong công việc. Công việc này là một trò chơi cờ vua, không phải cờ đam. Bạn phải nhìn thấy 12 bước đi phía trước, nghĩa là bạn nên chuẩn bị cho tất cả các vấn đề tiềm ẩn và có sẵn các giải pháp. Để làm được như vậy, bạn cần ghi chép lại mọi thứ. Chẳng hạn nếu nhận thấy rằng sếp làm việc hiệu quả hơn vào buổi sáng, hãy chắc chắn lên lịch các cuộc họp cho thời gian đó.

Đáng tin cậy và thận trọng

Là một trợ lý riêng, bạn làm việc chặt chẽ với sếp của mình và đặt nhu cầu của họ lên hàng đầu, đồng thời họ sẽ đánh giá cao một người đáng tin cậy có thể xử lý thông tin nhạy cảm.

Chủ động và điềm tĩnh

Cho dù đó là kế hoạch hay thủ tục giấy tờ, bạn phải luôn thân thiện và hỗ trợ!

Là một trợ lý riêng, bạn phải có khả năng đáp ứng nhu cầu của sếp, thường là trước khi bạn được yêu cầu làm như vậy. Chủ động và dự đoán những gì bạn cần làm tiếp theo là một kỹ năng vô giá giúp bạn nổi bật so với những người khác trong lĩnh vực này. Bạn cũng phải có khả năng kìm nén cảm xúc của mình. Hãy chuyên nghiệp, ngay cả khi đối mặt với thông tin nhạy cảm và bất ngờ. Ứng xử khéo léo nói lên rất nhiều điều về phong cách trợ lý của bạn và khiến bạn trở nên đáng tin cậy.

Các câu hỏi phỏng vấn phổ biến cho vị trí personal assistant

Nếu bạn đang hướng đến vị trí trợ lý cá nhân thì chắc chắn không nên bỏ qua các câu hỏi phỏng vấn personal assistant là gì. Dưới đây là câu trả lời dành cho bạn.

Điều gì khiến bạn muốn ứng tuyển vào vai trò này?

Những phẩm chất nào bạn tin rằng làm cho một trợ lý riêng tuyệt vời?

Bạn thích làm việc cho kiểu người nào?

Kinh nghiệm nào trước đây sẽ giúp bạn thành công với vai trò trợ lý riêng?

Bạn đã làm thêm những công việc đào tạo hoặc chứng chỉ gì?

Vai trò của một trợ lý riêng là gì?

Tại sao bạn sẽ làm một trợ lý riêng xuất sắc?

Bạn sẽ sắp xếp ngày làm việc của mình như thế nào để đảm bảo bạn không bỏ lỡ bất kỳ thời hạn hoặc nhiệm vụ nào cần phải hoàn thành?

Làm thế nào để bạn xử lý nhiều nhiệm vụ khẩn cấp?

Bạn có kinh nghiệm cụ thể nào để lập kế hoạch cho các sự kiện và cuộc họp?

Chia sẻ khoảng thời gian bạn phải linh hoạt trong công việc.

Bạn sẽ phản ứng thế nào nếu một khách hàng tức giận đang cố gắng liên lạc với sếp của bạn, nhưng sếp không rảnh vào lúc đó?

Bạn đã làm gì để tăng cường kỹ năng chuyên môn của mình?

Bạn sẽ làm gì nếu không đồng ý với điều gì đó mà sếp yêu cầu bạn làm?

Điểm mạnh lớn nhất của bạn là gì?

Các khía cạnh bổ ích và khó chịu nhất khi trở thành trợ lý riêng là gì?

Điều gì thúc đẩy bạn làm việc như một trợ lý riêng?

Mức lương trung bình của Personal Assistant thế nào?

Trung bình mức lương của trợ lý riêng dao động từ 10- 16 triệu đồng/tháng. Với những trợ lý cao cấp, có nhiều kinh nghiệm thì mức lương có thể từ 30-40 triệu đồng/tháng.

Vậy là bạn đã tìm hiểu xong về thuật ngữ personal assistant là gì cùng các kỹ năng đòi hỏi ở công việc này. Nếu thấy phù hợp và yêu thích, bạn có thể tìm kiếm các công việc liên quan đến vị trí này tại CareerLink.vn, có rất nhiều cơ hội đang chờ đón bạn.

Huỳnh Trâm

Read more

Broker là gì? Tiêu chí lựa chọn broker chứng khoán uy tín

Với những người không tham gia lĩnh vực chứng khoán, broker có lẽ là một danh xưng hết sức xa lạ. Vậy, broker là gì và có những tiêu chí nào để lựa chọn một broker chứng khoán uy tín? Để có được câu trả lời chính xác nhất, hãy cùng tìm hiểu ở nội dung bài viết hôm nay.

Broker là gì?

Broker là một thuật ngữ chỉ nghề nghiệp có nguồn gốc từ tiếng Pháp “Bronrur”, có nghĩa là những nhà môi giới cấp độ cá nhân.

Để cắt nghĩa rõ hơn thì broker chính là người môi giới – người thay mặt người mua/người bán trao đổi các sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa. Trong nhiều trường hợp, họ cũng là người thực hiện các giao dịch giữa bên mua và bên bán. Sau khi giao dịch thành công, broker sẽ nhận được một khoản hoa hồng theo như thỏa thuận ban đầu giữa họ với bên bán/bên mua.

Khách hàng của các broker có thể là khách hàng cá nhân, cũng có thể là khách hàng doanh nghiệp. Hoa hồng được chia cho broker cũng không có một mức cố định nào. Nó phụ thuộc vào loại hình, tính chất, giá trị của hàng hóa/sản phẩm/dịch vụ được bán hoặc dựa trên hiệu quả môi giới của broker.

Trong thực tế, broker hoạt động trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng mỗi khi nhắc đến broker thì người ta thường nghĩ ngay đến những người môi giới chứng khoán. Vì lẽ đó, trong khuôn khổ bài viết hôm nay chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu về các broker hoạt động trong lĩnh vực ăn khách bậc nhất này.

“Broker là những nhà môi giới chứng khoán – cá nhân mua và bán cổ phiếu, chứng khoán cho khách hàng cá nhân và tổ chức, thông qua sàn giao dịch chứng khoán hoặc qua quầy, để đổi lấy một khoản phí hoặc hoa hồng.”

Triển vọng nghề nghiệp và mức thu nhập của broker

Xu hướng đầu tư chứng khoán ngày càng lớn đồng nghĩa với việc broker ngày càng được săn đón và có rất nhiều cơ hội để phát triển không những ở hiện tại mà trong cả tương lai.

Ngành nghề này đem lại nguồn thu nhập cao cùng nhiều cơ hội để phát triển trong lĩnh vực tài chính. Broker có thể làm việc trong các công ty chuyên về tài chính, chứng khoán với các vị trí như: môi giới kinh doanh, môi giới chứng khoán, môi giới đầu tư, môi giới thông tin… cũng có thể làm chuyên viên tư vấn chứng khoán cá nhân cho khách hàng. Tuy nhiên, để trở thành một chuyên viên tư vấn cá nhân bạn cần có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề và phải thật sự giỏi để có thể giúp khách hàng đầu tư thành công và thu về lợi nhuận lớn.

Quay trở lại với câu hỏi broker là gì? Chính xác thì họ là những nhà môi giới, là những chuyên gia trong lĩnh vực đầu tư chứng khoán. Bởi vì khách hàng không có nhiều thời gian, cũng không có kiến thức sâu rộng về chứng khoán nên mới cần đến những chuyên gia như bạn để thay họ làm điều đó. Nếu bạn không phải chuyên gia thì tại sao họ phải thuê bạn thay vì tự mình làm?

Về mức thu nhập của broker, tùy theo lĩnh vực hoạt động, chức vụ công tác và quy mô công ty, mức thu nhập của họ cũng có sự chênh lệch nhất định. Nhưng xét trên mặt bằng chung, broker là một ngành có thu nhập không giới hạn. Mức lương cứng của broker thường không cao (rơi vào khoảng 6 – 7 triệu đồng/tháng). Nhưng nguồn thu nhập lớn nhất củ họ lại đến từ hoa hồng, từ tiền thưởng của công ty, của khách hàng chi trả cho mỗi giao dịch thành công.

Với mỗi giao dịch, người môi giới sẽ được hưởng vài %/tổng giá trị hợp đồng. Do dó, mức thu nhập trung bình của broker thường dao động từ 15 – 25 triệu đồng/tháng. Với những người giỏi hơn, có nhiều khách hàng hơn thì thu nhập của họ thậm chí còn cao hơn rất nhiều.

Xem thêm: Việc Làm Tuyển Dụng Nhân Viên Chứng Khoán

Tiêu chí lựa chọn Broker chứng khoán uy tín là gì?

Am hiểu sâu rộng về kiến thức chuyên môn

Để môi giới chứng khoán thành công thì điều kiện tiên quyết chắc chắn là phải am hiểu sâu rộng những kiến thức chuyên môn xoay quanh lĩnh vực tài chính, chứng khoán, cổ phiếu… mới có thể tư vấn và môi giới thành công cho các nhà đầu tư.

Khả năng giao tiếp tốt, kỹ năng xử lý tình huống linh hoạt

Broker cần có khả năng thu thập thông tin khách hàng, cập nhật thông tin về chứng khoán một cách liên tục, từ đó phân tích tình hình thị trường và đưa ra những đề xuất chính xác cho nhà đầu tư, giúp họ tháo gỡ những khó khăn để thực hiện thành công các giao dịch.

Kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống giúp broker có nhiều thuận lợi trong quá trình làm việc với khách hàng, giúp họ khiến chuyện lớn hoá nhỏ. Ngoài ra, khối lượng công việc khổng lồ còn đòi hỏi broker phải có khả năng chịu được áp lực công việc để luôn hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ.

Nắm bắt thông tin nhanh chóng, chính xác

Thị trường chứng khoán thường có sự thay đổi một cách chóng mặt, khiến những người tham gia cuộc chơi khó lòng dự đoán trước bất cứ điều gì. Có thể sáng tăng điểm nhưng chiều đã giảm mạnh. Do đó, để đưa ra phương án tốt nhất cho nhà đầu tư, broker phải luôn nhanh nhạy trong khâu tìm hiểu, nắm bắt, tổng hợp thông tin thị trường một cách nhanh chóng, chính xác, kết hợp với phải có khả năng phân tích thị trường để đưa ra những gợi ý tuyệt vời cho nhà đầu tư.

Có chứng chỉ môi giới chứng khoán

Bên cạnh các kỹ năng trên, broker cũng cần có một số chứng chỉ môi giới chứng khoán bắt buộc theo quy định của pháp luật để bảo chứng năng lực trước nhà đầu tư, gồm có:

  • Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán.
  • Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính.
  • Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.

Trên đây là một số thông tin cơ bản về nghề broker: broker là gì, triển vọng nghề nghiệp, mức thu nhập của broker và những tiêu chí để lựa chọn broker chứng khoán uy tín. Nếu bạn mong muốn trở thành một broker chuyên nghiệp thì đừng ngần ngại dấn thân vào môi trường đầy cơ hội và cũng lắm thách thức này. Nhưng trước khi làm điều đó thì đừng quên trang bị đầy đủ kiến thức, vững vàng hành trang để vượt qua mọi khó khăn và chinh phục đỉnh cao nghề nghiệp.

Trang Đoàn

Read more

Bartender là gì? Giống và khác barista thế nào?

Có thể chúng ta đã nghe rất nhiều đến bartender nhưng chính xác bartender là gì, có khác gì với barista và cần đáp ứng yêu cầu gì khi làm công việc này?

Bartender là gì?

“Bartender được hiểu là nhân viên pha chế và phục vụ đồ uống (có cồn hoặc không cồn) cho khách hàng trực tiếp tại quầy bar hoặc thông qua nhân viên phục vụ.”

Công việc thường xuyên của một bartender

Tương tác với khách hàng tại quầy bar

Làm cho khách hàng cảm thấy được chào đón là một phần rất lớn trong trách nhiệm của nhân viên pha chế. Bất cứ điều gì từ chào đón thân thiện đến đưa ra đề xuất đều là một phần của công việc. 

Pha chế và chuẩn bị đồ uống

Ghi nhớ lựa chọn đồ uống và cocktail của quầy bar, để việc khuấy, lắc và rót có thể được thực hiện nhanh hơn và tốt hơn.

Giữ không gian quầy bar sạch sẽ, ngăn nắp và an toàn

Điều này bao gồm việc lau chùi các vật dụng nhỏ hơn như thiết bị quầy bar và ly uống nước. Đảm bảo quầy bar hợp vệ sinh, thu hút khách hàng là yêu cầu cơ bản.

Quản lý thanh toán và xử lý tiền

Hiểu biết về hệ thống POS là điều bắt buộc đối với một quán bar ngày nay. Hãy chắc chắn rằng bạn biết hệ thống máy tính tiền hoạt động như thế nào.

Kiểm tra và duy trì lượng hàng trong quầy bar

Điều này giúp tránh các tình huống xấu hổ như từ chối đơn đặt hàng của khách hàng vì bạn thiếu hàng. Luôn cập nhật mọi thứ và bạn sẽ hoàn thành quy trình pha chế cơ bản này. 

Tuân thủ các tiêu chuẩn của quán bar

Điều này bao gồm cả ngoại hình và cách cư xử. Dù bạn làm việc theo phong cách quán bar nào thì cũng có một bộ tiêu chuẩn. Nhiệm vụ nghề nghiệp của bạn là duy trì các tiêu chuẩn đó và làm tốt nhất công việc của mình!

Điểm khác biệt của barista và bartender là gì?

Trách nhiệm của barista và bartendercó thể khá giống nhau. Cả hai đều pha chế đồ uống từ công thức ghi nhớ và mô tả rõ ràng hương vị cũng như sản phẩm cho khách hàng của họ. Cả hai đều chịu trách nhiệm tiếp xúc với khách hàng, từ việc nhận đơn đặt hàng, thực hiện các thức uống yêu cầu đến thu tiền.  

Sự khác biệt lớn nhất giữa barista và bartenderlà những gì họ đang phục vụ và môi trường họ làm việc. Barista chuẩn bị và phục vụ các sản phẩm cà phê, chủ yếu vào những khoảng thời gian sớm hơn trong ngày. Nhân viên pha chế làm việc với đồ uống có cồn, thường là vào cuối ngày và trước đám đông, họ phải đảm bảo đủ tuổi uống rượu hợp pháp và giúp khách hàng không trở nên quá say.

Xem thêm: Việc Làm Nhà Hàng Khách Sạn

Kỹ năng cần có của các bartender

Nếu bạn có định hướng theo nghề bartender thì cần nắm rõ các kỹ năng cần có của bartender là gì. Đó là:

Sự chu đáo

Tập trung vào khách hàng là điều được mong đợi ở bạn và là điều bạn sẽ làm. Toàn bộ trải nghiệm của quán bar là dành cho khách hàng, vì vậy hãy tôn trọng họ.

Đúng giờ

Đi làm đúng giờ và đúng giờ khi phục vụ tại quầy bar. Tuy nhiên, đi làm sớm tsẽ tốt hơn vì bạn sẽ có thời gian chuẩn bị. Không chuẩn bị là chuẩn bị thất bại, vì vậy hãy sẵn sàng!

Tốc độ

 Làm việc nhanh chóng (nhưng hiệu quả) là yêu cầu đối với tất cả nhân viên bartender. Có rất nhiều khách hàng phải phục vụ và bạn không nên để họ chờ đợi. Hãy chắc chắn rằng bạn biết rõ khu vực quầy bar và đồ uống của mình để tránh điều này.

Bình tĩnh

Những bartender dễ bối rối không bao giờ làm việc tốt. Quán bar có thể là một nơi căng thẳng, vì vậy bắt buộc phải kiểm soát tốt. Hãy chắc chắn rằng bạn tỏ ra bình tĩnh, tỏ ra chuyên nghiệp và lành nghề, đồng thời khiến khách hàng của bạn cảm thấy thoải mái. Không ai thích một đêm căng thẳng ở quán bar cả.

Am hiểu về đồ uống

Một chuyên gia phải biết về nghề của họ. Bartender cần là người thành thạo về các loại cocktail phổ biến và không phổ biến, đồng thời luôn sẵn lòng đưa ra các đề xuất tuyệt vời phù hợp cho khách hàng. Một bartender giỏi sẽ biết cách tạo ra một trải nghiệm khó quên.

Duy trì sự sạch sẽ

Dọn dẹp quầy bar có thể không phải là phần hấp dẫn nhất trong công việc của bartender, nhưng đó là một khía cạnh quan trọng – không chỉ vì lợi ích của những khách hàng, những người không muốn thưởng thức đồ uống của họ trong một môi trường bẩn thỉu, mà còn bởi vì việc giữ cho quầy bar gọn gàng cũng giúp ích rất nhiều cho bartender. Họ sẽ làm việc hiệu quả và nhanh chóng hơn.

Kỹ năng toán học

Là một bartender, bạn không chỉ cần biết cách tính tỷ lệ phần trăm trong đầu một cách nhanh chóng mà còn phải có khả năng thêm bớt đồ uống và có thể xử lý quá trình thanh toán nhanh chóng. Nếu bạn không thể theo dõi tiền của mình hoặc tiền của người khác, bạn sẽ không thể kiếm được nhiều lợi nhuận sau quầy bar hoặc tiến xa trong sự nghiệp của mình.

Mong muốn học hỏi

Nghe có vẻ siêu sến, nhưng điều tuyệt vời nhất khi trở thành một bartender là bạn có cơ hội không ngừng học hỏi khi đang làm việc. Đằng sau quầy bar, bạn có cơ hội học hỏi từ những bartender khác (những người thường làm tốt công việc của họ hơn bạn), học được các kỹ thuật hoặc kỹ năng mới và cơ hội khám phá các nguyên liệu mới.

Những bartender giỏi nhất luôn ham học hỏi, cho dù họ đang khám phá ra một loại đồ uống mới mà họ cần thành thạo hay một loại rượu mạnh mới. Đây là điều phân biệt những bartender bình thường với những bartender xuất sắc.

Các câu hỏi phỏng vấn bartender thường gặp

Một ly đồ uống bị rơi xuống sàn, bạn sẽ làm gì?

Là một nhân viên pha chế, bạn sẽ gặp nhiều mối nguy tiềm ẩn khác nhau. Mọi thứ từ kính vỡ đến sàn trơn trượt do đồ uống bị đổ đều có thể xảy ra, đó là lý do tại sao bạn phải chú ý và loại bỏ mọi mối nguy hiểm trước khi chúng có thể gây thương tích. Người phỏng vấn sẽ muốn biết bạn hiểu điều này.

Câu trả lời thuyết phục là yêu cầu khách hàng tránh xa các mảnh vỡ trong khi bạn dọn dẹp đống lộn xộn. Nếu sàn cần được lau, bạn sẽ để thêm biển cảnh báo.

Bạn thích gì nhất khi trở thành một Bartender?

Đây là một câu hỏi phỏng vấn phổ biến vì nó mang lại cho người phỏng vấn cơ hội để có được một cái nhìn sâu sắc trung thực về những gì bạn thích về nghề nghiệp.

Thế nên câu trả lời mà họ mong chờ bạn là một người giỏi giao tiếp và cung cấp dịch vụ khách hàng xuất sắc.

Khi khách hàng gửi lại đồ uống, bạn làm gì?

Có nhiều lý do tại sao điều này có thể xảy ra, nhưng khi gặp tình huống này, bạn cần xử lý nó một cách chuyên nghiệp.

Hãy nói rằng bạn sẽ lịch sự hỏi lại khách hàng lí do của hành động đó và cố gắng đưa ra cách xử lý phù hợp.

Bạn xử lý thế nào khi nhận được yêu cầu đồ uống phức tạp và bạn quên mất?

 Là một nhân viên pha chế, bạn sẽ thường xuyên phải đối mặt với những đơn hàng dài và phức tạp, thậm chí là thức uống bạn chưa nghe đến bao giờ. Vậy bạn nên xử lý tình huống này thế nào?

Trước tiên là đừng hoảng, lặp lại những gì đã nhớ và đi hỏi lại khách hàng một lần nữa để chắc chắn rằng sẽ làm đúng.

Điểm mạnh nhất của bạn với tư cách là một Bartender là gì?

Đây là cơ hội để bạn thể hiện tài năng của mình và bày tỏ bạn sẽ là tài sản quý giá như thế nào đối với nhóm.

Câu trả lời của bạn nên thể hiện khả năng ghi nhớ để có thể làm tốt nhất các đồ uống phức tạp đồng thời đa nhiệm hiệu quả. Bạn cũng có thể nói đến khả năng ghi nhớ tên khách hàng và cung cấp dịch vụ thân thiện.

Mức lương trung bình dành cho bartender có thể dao động từ 8 đến hàng chục triệu đồng/tháng tùy vào mức độ kinh nghiệm và chức vụ. Nếu bạn đang tìm việc bartender sau khi tìm hiểu kỹ năng cần có của bartender là gì, hãy truy cập vào CareerLink.vn để tham khảo các vị trí phù hợp nhé.

Huỳnh Trâm

Read more

Gen Z là gì? Sự khác nhau giữa gen Y và gen Z

Gen Z là gì? Đặc điểm nổi bật của gen Z

Gen Z, gen X, gen Y là những từ ngữ rất đỗi phổ biến trong đời sống hàng ngày, nhưng ý nghĩa của chúng là gì có thể nhiều người chúng ta chưa nắm rõ. Hôm nay, hãy cùng tìm hiểu về gen Z là gì trên Facebook và cuộc sống hàng ngày cùng những đặc trưng của thế hệ này nhé.

Thế hệ gen Z nghĩa là gì? Gen Z là sinh năm bao nhiêu?

“Gen Z là thuật ngữ dùng để mô tả những người sinh ra vào cuối những năm 1995 đến đầu những năm 2010.”

Gen Z là thế hệ sử dụng kỹ thuật số đầu tiên. Gen Z sống cuộc sống được kết nối hoàn toàn bằng kỹ thuật số. Hầu hết họ không biết đến cuộc sống trước khi điện thoại thông minh xuất hiện và tất cả đều lớn lên khi mạng xã hội và nội dung phát trực tuyến đã phổ biến rộng rãi.  

Cách họ tương quan với internet và với nhau khác với các thế hệ khác. Trong khi thế hệ millennial trải qua thời kỳ đăng bài rất cởi mở và mang tính cá nhân trên mạng xã hội thì gen Z hướng nhiều hơn đến hình thức truyền thông xã hội ẩn danh, hạn chế người tiếp cận và để tin nhắn biến mất sau khi người nhận đã xem.

Trước gen Z là gì?

Thế hệ gen Z nối tiếp thế hệ millennial hay còn gọi là thế hệ Y mô tả những người sinh từ những năm 1980 đến cuối những năm 1990 với các đặc điểm như hiểu biết về công nghệ, có trình độ học vấn cao (cả đại học và cao học), có khả năng thích nghi và sáng tạo, tư duy bình đẳng có nhiều khả năng ủng hộ các vấn đề như quyền của người LGBT, đề cao tinh thần hợp tác…

Trước gen Y là thế hệ gen X chỉ những người sinh ra từ những năm sinh từ năm 1965 đến năm 1980.

Sau gen Z là gen gì?

Sau thế hệ Z sẽ là thế hệ Alpha theo bảng chữ cái Hy Lạp. 

Thế hệ Alpha, còn được gọi là gen Alpha, thuật ngữ dùng để mô tả thế hệ những người được sinh ra từ năm 2010 đến năm 2025. Thế hệ Alpha đều có cha mẹ thuộc gen Y và đôi khi họ được gọi là “thế hệ Y nhỏ”.

Họ là thế hệ đầu tiên trải nghiệm lớp học từ xa, máy tính bảng và các dịch vụ phát trực tuyến phổ biến từ thời thơ ấu. Họ cũng có thể sẽ bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) mới nổi, cả thông qua trợ lý giọng nói như Siri hoặc Alexa và các công cụ xử lý ngôn ngữ tự nhiên như ChatGPT.

Sự khác nhau giữa gen Y và gen Z là gì?

Trước khi gen Z được định nghĩa chính xác hơn, họ thường được gộp chung với gen Y. Đúng là 2 thế hệ có một số điểm tương đồng. Một số điểm này bao gồm có quan điểm tiến bộ, thành thạo công nghệ, sống trong thời kỳ mạng xã hội phát triển và quan tâm hơn đến tài chính cá nhân.

Tuy nhiên có một số điểm khác biệt, chẳng hạn như gen Z thực tế hơn, có tinh thần kinh doanh nhất là kinh doanh online, lo ngại về quyền riêng tư, giỏi làm việc đa nhiệm.

Tính cách của gen Z ở nơi làm việc

Thích trò chuyện trực tiếp

Điều cần biết để làm việc tốt với gen Z là gì? Lời khuyên của nhiều người là hãy nhận ra rằng những đồng nghiệp mới này đã quen với cách làm việc cộng tác và linh hoạt để đạt được hiệu quả công việc. Họ thực tế và coi trọng giao tiếp trực tiếp, tính xác thực và mức độ phù hợp. Theo các khảo sát có đến 72% thích trò chuyện trực tiếp hơn.

Thích làm việc độc lập

Các thế hệ cũ như Millennials, Thế hệ X thích làm việc hợp tác hơn. Họ có xu hướng chọn làm việc theo nhóm hơn là làm việc cá nhân trong khi gen Z thường thích làm việc độc lập. Không phải gen Z không làm việc nhóm kém mà họ ưu tiên cho sự nghiệp hơn là công việc và đặt ra các mục tiêu cá nhân.

Đa nhiệm

Có lẽ một trong những đặc điểm rõ ràng nhất của gen Z trong thế giới việc làm là đa nhiệm. Họ có thể nhanh chóng sử dụng các phần mềm hay ứng dụng mới một cách thành thạo và có thể áp dụng cách tiếp cận tương tự trong công việc của họ. 

Thế hệ gen Z ghi dấu ấn trong công việc bằng cách thể hiện khả năng hiểu biết về kỹ thuật số, sự cống hiến và có động lực cao để đạt được mục tiêu.

Thiếu kiên nhẫn

Gen Z thường tìm kiếm sự hài lòng ngay lập tức. Điện thoại thông minh là máy tính của họ và họ sống trong thế giới kỹ thuật số nơi mọi thứ đều theo yêu cầu. Điều đó có nghĩa là họ sẽ tìm kiếm những nhà tuyển dụng có tính đổi mới và được số hóa cao để liên tục nắm bắt xu hướng.

Cân bằng giữa công việc và cuộc sống

Họ cũng coi trọng việc tự chăm sóc bản thân. Họ có nhiều khả năng đặt câu hỏi về các quy tắc và quyền lợi hơn những thế hệ trước đó. Họ có xu hướng độc lập, chăm chỉ và có trình độ học vấn cao. Vì những khó khăn tài chính mà họ đã chứng kiến khi lớn lên, gen Z dường như bị thúc đẩy bởi sự ổn định trong công việc, có phúc lợi tốt và muốn làm việc cho các doanh nghiệp ưu tiên điều đó. 

5 điều gen Z muốn có ở công việc

Mục đích trong công việc

Thay vì theo đuổi mức lương cao nhất, gen Z coi trong sứ mệnh đằng sau và tác động của họ ở nơi làm việc. Đa phần thế hệ gen Z sẽ chọn làm việc tại công ty có các giá trị mà họ phù hợp hơn là một công ty mang lại mức lương cao hơn. Bên cạnh làm việc để kiếm sống, họ cũng muốn cảm thấy như mình đang tạo ra sự thay đổi thực sự trong lĩnh vực đang làm việc. 

Môi trường làm việc lành mạnh và linh hoạt

Gen Z đánh giá cao các công ty ưu tiên sức khỏe tinh thần và thể chất của nhân viên hơn là năng suất tuyệt đối của họ. Điều quan trọng đối với họ là cân bằng giữa công việc và cuộc sống gia đình. Các doanh nghiệp tôn trọng những ranh giới này có nhiều khả năng thu hút và giữ chân nhiều nhân tài gen Z hơn. 

Ý thức cộng đồng mạnh mẽ

Gen Z muốn cảm thấy được kết nối với những người họ dành phần lớn thời gian trong ngày để làm việc. Họ cũng muốn kết nối với cấp trên để xây dựng các mối quan hệ lâu dài, nhận được lời khuyên có giá trị và nhận được cơ hội phát triển trong công ty. Họ muốn làm việc cho những người hào phóng và quan tâm đến sự phát triển cá nhân và nghề nghiệp của nhân viên.  

Khả năng tạo ảnh hưởng

Gen Z là thế hệ có xu hướng hành động và muốn được góp phần trong các hoạt động của công ty. Họ đánh giá cao những nhà tuyển dụng có tư duy phát triển và tin tưởng vào nhân viên. 

Khởi nghiệp và thích đổi mới sáng tạo

Gen Z muốn thoát khỏi các nhiệm vụ và trách nhiệm cứng nhắc và hướng tới việc học những kỹ năng mới cũng như đảm nhận nhiều vai trò khác nhau. Họ muốn có cảm giác tự chủ trong sự nghiệp của mình và tìm kiếm những công ty cho phép họ bày tỏ những gì họ quan tâm và trao cho họ những cơ hội phù hợp. 

Mỗi thế hệ mới đại diện cho một sự bổ sung đáng kể cho lực lượng lao động. Hiểu gen Z là gì và thế hệ Z khi trưởng thành, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội tuyển dụng được những tài năng trẻ, những người bắt kịp tốc độ với công nghệ và chuẩn mực xã hội mới nhất để đem về cho doanh nghiệp những giá trị nổi bật nhất.

Huỳnh Trâm

Read more

Staff là gì? Các vị trí staff phổ biến trong nhiều lĩnh vực

Staff là gì? Có gì khác so với employee với worker? Hãy cùng đi tìm câu trả lời ngay sau đây nhé.

Staff là gì?

“Staff đề cập đến một người được thuê theo hợp đồng dài hạn hoặc ngắn hạn để hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể trong một tổ chức để đổi lấy thu nhập hàng năm, hàng tháng hoặc hàng tuần.”

Chúng ta thường gặp các chức danh như office staff (nhân viên văn phòng), HR staff (nhân viên nhân sự), QC staff (nhân viên kiểm soát chất lượng) hay business staff (nhân viên kinh doanh)…

Sự khác nhau giữa employee, worker và staff là gì?

Staff: đề cập đến toàn thể nhân viên trong doanh nghiệp (tổ chức) trừ các vị trí quản lý, được sử dụng ở thể không đếm được.

Employee: chỉ một người nhân viên trong doanh nghiệp, với dạng số nhiều là employees đồng nghĩa với staff.

Worker: cũng chỉ một người lao động làm việc trong lĩnh vực cần sử dụng sức lực nhiều như xây dựng và được nhận lương theo giờ, ngày hoặc tuần.

staff là gì

Staff turnover là gì?

Tìm hiểu về staff là gì, bạn có thể gặp thuật ngữ staff turnover. Vậy nó có nghĩa thế nào?

Staff turnover đề cập đến số lượng nhân viên rời khỏi công ty trong một khoảng thời gian nhất định. nó bao gồm số lượng nhân viên tự nguyện nghỉ việc cũng như số người bị sa thải hoặc bị cắt giảm lao động.

Số lượng nhân viên nghỉ việc, đặc biệt là do tự nguyện ảnh hưởng đến khả năng đạt được mục tiêu kinh doanh của công ty và là mối quan tâm chính của các giám đốc điều hành. Những lí do khiến nhân viên rời đi là khác nhau và các công ty không phải lúc nào cũng ngăn chặn được làn sóng đó.

staff là gì

Staff trong các lĩnh vực khác nhau

Lĩnh vực nhà hàng khách sạn

Reception Staff – nhân viên lễ tân

Nhân viên lễ tân khách sạn chào đón khách của khách sạn, hỗ trợ đặt phòng và trực quầy lễ tân trong khách sạn. Ngoài những nhiệm vụ này, lễ tân khách sạn còn tiếp nhận thông tin khi khách trả phòng, cập nhật hồ sơ khách sạn và cung cấp các dịch vụ bổ sung cho khách.

Nhân viên lễ tân khách sạn cũng làm việc với ban quản lý để sắp xếp quầy lễ tân và đảm bảo rằng khách có một kỳ nghỉ dễ chịu. Khi khách nhận được dịch vụ khách hàng kém hoặc gặp phải các vấn đề về dịch vụ khách sạn, họ thường hỏi ý kiến ​​nhân viên lễ tân khách sạn trước, vì vậy nhân viên lễ tân khách sạn phải sẵn sàng xử lý mọi vấn đề khách hàng gặp phải.

Reservation staff – Nhân viên đặt phòng

Nhân viên đặt phòng là người làm việc trong bộ phận dịch vụ khách hàng và nhận đặt chỗ cho khách hàng. Họ thường làm việc tại quầy lễ tân hoặc công ty ở vị trí tiếp xúc với khách hàng. Họ hỗ trợ khách hàng qua điện thoại và trực tiếp, trả lời các câu hỏi của họ và sắp xếp các kế hoạch du lịch hoặc đặt phòng của họ.

Laundry staff – nhân viên giặt ủi

Nhân viên giặt ủi có trách nhiệm giặt và phơi quần áo hoặc khăn trải giường bị bẩn. Là nhân viên giặt ủi, trách nhiệm công việc của họ bao gồm thu gom khăn trải giường hoặc quần áo bẩn, phân loại đồ giặt theo màu sắc và loại vải, xử lý vết bẩn và vận hành máy giặt để giặt và sấy khô đồ.

Các nhiệm vụ bổ sung có thể bao gồm bốc dỡ đồ giặt và gấp hoặc treo đồ sạch. Họ cần tuân theo các hướng dẫn giặt đặc biệt dành cho các loại vải và đồ mỏng manh như lông thú và da. Bạn cũng phải vệ sinh và bảo trì máy giặt, điều này đòi hỏi phải làm sạch xơ vải trong máy giặt hoặc sấy.

Waiter/ Waitress staff – nhân viên phục vụ

Waiter/ Waitress staff thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau, bao gồm chào hỏi khách hàng và trả lời câu hỏi, ghi order và phục vụ đồ ăn, thức uống cho khách, dọn bàn, chuẩn bị thức ăn, dự trữ đồ dùng, phục vụ khách hàng, thanh toán… Họ chịu trách nhiệm quan tâm đến sự hài lòng của khách hàng và mang lại trải nghiệm dịch vụ khách hàng tối ưu, phục vụ khách một cách thân thiện đồng thời duy trì một môi trường làm việc sạch sẽ và an toàn.

Banquet staff – nhân viên phục vụ tiệc

Nhân viên phục vụ tiệc phải làm việc rất lâu trước khi khách đến. Họ kê bàn ​​ghế, trải khăn trải bàn và bày trí. Họ có thể thiết lập các bàn đồ uống hoặc tiệc tự chọn. Sau khi khách đến, nhân viên phục vụ tiệc phục vụ các đĩa thức ăn cho khách, sau đó dọn đĩa khi các món ăn đã kết thúc. Họ đổ đầy các cốc nước, bổ sung đồ dùng và khăn ăn nếu cần. Sau khi khách rời đi, nhân viên tiệc thu dọn khăn trải bàn, ly, bát đĩa và dao nĩa đã sử dụng.

Lĩnh vực kinh doanh

Marketing staff

Nhân viên tiếp thị là người giám sát các chiến dịch tiếp thị của một tổ chức và đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển và thực hiện các khái niệm truyền thông và chiến lược tiếp thị cho công ty.

Trách nhiệm của Marketing staff bao gồm:

  • Quản lý và phát triển các chiến dịch marketing.
  • Nghiên cứu và phân tích dữ liệu để xác định và xác định đối tượng.
  • Tiến hành các hoạt động khuyến mại.
  • Tổ chức và phân phối thông tin tài chính và thống kê.
  • Giám sát các chiến dịch trên phương tiện truyền thông xã hội.
  • Đánh giá hiệu quả của các chiến dịch.
  • Báo cáo về các xu hướng và số liệu thống kê trên tất cả các nền tảng truyền thông kỹ thuật số.

Purchasing staff – Nhân viên mua hàng

Nhân viên mua hàng mua sản phẩm cho chủ lao động của họ, thường được sử dụng làm nguyên liệu thô trong sản xuất hoặc để bán lại. Họ thường làm việc trong lĩnh vực sản xuất, thương mại bán lẻ, bán buôn…

Nhiệm vụ của purchasing staff là gì?

  • Nghiên cứu nhà cung cấp.
  • So sánh và đánh giá chào hàng của nhà cung cấp.
  • Đàm phán các điều khoản hợp đồng và giá cả.
  • Theo dõi đơn hàng và đảm bảo giao hàng suôn sẻ.
  • Đánh giá, giám sát chất lượng sản phẩm.
  • Giám sát mức tồn kho.
  • Đặt hàng theo yêu cầu.
  • Phối hợp với nhân viên kho để đảm bảo các yêu cầu lưu trữ được đáp ứng.
  • Làm việc trong phạm vi ngân sách đã định.
  • Điều phối hậu cần.

Sales staff – Nhân viên kinh doanh

Doanh nghiệp cần những nhân viên kinh doanh xuất sắc để biến khách hàng tiềm năng thành khách hàng thực tế. Những nhân viên bán hàng lành nghề này làm việc cùng nhau theo nhóm để bán sản phẩm và dịch vụ cho người tiêu dùng.

Họ chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng tiềm năng và thuyết phục những khách hàng này mua hàng hóa và dịch vụ của công ty. Bán sản phẩm và dịch vụ bằng cách sử dụng lập luận vững chắc cho khách hàng tiềm năng. Thực hiện phân tích lợi ích chi phí của khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng. Duy trì các mối quan hệ kinh doanh tích cực để đảm bảo doanh số bán hàng trong tương lai.

Operation staff – Nhân viên vận hành

Một nhân viên điều hành, còn được gọi là người quản lý hoạt động, làm việc cho một doanh nghiệp để đảm bảo rằng tất cả các hoạt động diễn ra hiệu quả và suôn sẻ. Họ báo cáo với giám đốc điều hành – người giám sát hoạt động của công ty. Nhân viên vận hành chịu trách nhiệm về việc sản xuất hàng hóa và dịch vụ của tổ chức. Họ phát triển các chính sách của công ty và giám sát việc tuân thủ để làm cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và có lợi nhất có thể.

Các nhân viên vận hành cũng giúp xử lý ngân sách của công ty và thậm chí họ có thể chịu trách nhiệm đặt mục tiêu lợi nhuận và doanh số bán hàng trong các tổ chức nhỏ hơn. An toàn là một yếu tố chính khác trong công việc của nhân viên điều hành. Họ phải đảm bảo rằng tất cả các hoạt động được tiến hành một cách an toàn và tuân thủ đầy đủ tất cả các quy tắc, quy định.

Trên đây là một số vị trí liên quan đến staff và còn nhiều vị trí khác đang chờ đón bạn tìm hiểu tại Careerlink.vn. Hi vọng thông qua chia sẻ này đã giúp bạn hiểu được staff là gì và các vấn đề liên quan.

Huỳnh Trâm

Read more

WFH là gì? Vì sao WFH lại được ưa chuộng?

WFH là gì và tại sao nó lại được các doanh nghiệp ưa chuộng như vậy? Đáp án sẽ có ngay sau đây.

WFH là gì?

Cách đây 4 năm, WFH (Work From Home) là một khái niệm khá xa lạ với người dân Việt Nam. Tuy nhiên khi Covid19 bùng phát, WFH lại nhanh chóng trở thành một trong những xu hướng làm việc được nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước áp dụng để duy trì hoạt động ngay trong những thời điểm khó khăn nhất.

“WFH hay work from home có nghĩa là làm việc từ xa hay làm việc tại nhà. Đây là một thuật ngữ dùng để chỉ hình thức làm việc tại các địa điểm ngoài văn phòng công ty”

WFH đã xuất hiện trên thế giới từ rất lâu về trước và được áp dụng cho một số ngành nghề, công việc nhất định không yêu cầu người lao động phải có mặt tại văn phòng làm việc. Tuy nhiên, tại Việt Nam hình thức làm việc này chỉ thật sự phổ biến rộng rãi trong thời điểm dịch Covid bùng phát mạnh mẽ vào những năm 2020 – 2021. Chỉ cần một chiếc điện thoại hoặc máy tính kết nối internet, tất cả nhân viên có thể làm việc bình thường mà không cần phải đến văn phòng.

Thông thường, WFH sẽ được doanh nghiệp triển khai trong một số trường hợp đặc biệt, thường là những trường hợp bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh để đảm bảo an toàn cho toàn bộ nhân viên và đảm bảo công việc vẫn diễn ra bình thường.

Lợi ích của WFH là gì?

Đối với người lao động

Giảm chi phí và thời gian di chuyển

WFH giúp người lao động giảm thiểu các chi phí đi lại (xăng xe, xe bus…) và thời gian di chuyển từ nhà đến văn phòng và ngược lại. Mặt khác, WFH còn giúp người lao động tiết kiệm đáng kể chi phí mua sắm quần áo, giày dép và các sản phẩm trang điểm vì có mặc đẹp, trang điểm đẹp cũng không ai ngắm.

Không khí thoải mái

Không bị gò bó, không cảm thấy ngột ngạt trong văn phòng làm việc. Thay vào đó, họ có thể tự do lựa chọn địa điểm làm việc mà bản thân cảm thấy thoải mái nhất.

Giảm chi phí nhà ở

Với những nhân viên làm việc xa nhà và phải ở trọ, họ có thể trả phòng và chuyển về quê sinh sống khi WFH. Nhờ đó, chi phí sinh hoạt sẽ giảm đi đáng kể mà vẫn có thể đảm bảo được công việc.

Nhanh chóng và thuận tiện

Với WFH, nhân viên có thể làm việc tại bất cứ đâu và bất cứ thời gian nào, miễn có mạng và máy tính.

Đối với doanh nghiệp

Giảm chi phí

WFH giúp doanh nghiệp giảm thiểu tối đa các chi phí cố định như: tiền thuê mặt bằng, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, tiền điện, wifi, phí vệ sinh…

Cải thiện hiệu suất công việc

Theo một thống kê mới đây, thời gian làm việc của nhân viên WFH nhiều hơn 1.4 lần so với nhân viên làm việc tại văn phòng. Mặt khác, họ còn sẵn sàng làm thêm giờ để hoàn thành công việc vì họ cảm thấy thoải mái hơn, tự do, không còn mất nhiều thời gian cho việc di chuyển và đặc biệt không còn áp lực, cô đơn khi tất cả đồng nghiệp đã tan làm và rời khỏi văn phòng.

Đa dạng nguồn nhân lực cho công ty

WFH sẽ triệt tiêu mọi rào cản đến từ khoảng cách địa lý, góp phần thu hút nhân tài từ xa (thậm chí là nhân lực từ nước ngoài), từ đó đa dạng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp.

Những hạn chế của WFH là gì?

Bên cạnh những lợi ích thiết thực, WFH cũng tồn tại một số hạn chế nhất định. Vậy khuyết điểm của WFH là gì?

– Có thể làm rối loạn đồng hồ sinh học của nhân viên và khiến họ rơi vào trạng thái stress vì công việc.

– WFH trong một thời gian dài có thể khiến những nhân viên năng động cảm thấy tù túng, khó chịu và khiến những nhân viên có tính cách hướng nội ngày càng khép mình, tự cô lập bản thân, thiếu tính chủ động và đánh mất sự nhanh nhạy khi xử lý các vấn đề phát sinh.

– WFH kéo dài có thể dẫn đến tình trạng mất kết nối giữa tập thể nhân viên và giữa tập thể nhân viên với ban lãnh đạo công ty. Điều đó kéo theo tinh thần đồng đội, kỹ năng làm việc nhóm kém và thiếu sự phối hợp ăn ý trong công việc.

Xem thêm: Tuyển Việc Làm Online tại nhà

Làm thế nào để đảm bảo hiệu quả công việc khi WFH?

Duy trì thói quen làm việc đúng giờ

Dù WFH bạn vẫn nên duy trì thói quen ngồi vào bàn làm việc đúng giờ và bắt đầu làm việc nghiêm túc như khi làm việc tại văn phòng cho dù không cả ai quản thúc. Điều này không chỉ thể hiện bạn là một nhân viên chuyên nghiệp, mẫu mực, luôn tuân thủ quy định của công ty mà còn có tác dụng đảm bảo hiệu suất công việc, cân bằng đồng hồ sinh học để bạn không cảm thấy chán nản, mất hứng khi quay trở lại văn phòng làm việc.

Thiết kế không gian làm việc phù hợp

Bạn hoàn toàn có thể ngồi trên giường và mở laptop để làm việc nhưng chỉ khi bất khả kháng bởi vì nó khiến cho tác phong của bạn thiếu chuyên nghiệp và khó lòng giúp bạn tập trung 100% năng lượng cho công việc.

Nếu không có phòng làm việc riêng, bạn hãy cố gắng bố trí một không gian làm việc chỉn chu, thoải mái và đảm bảo sự riêng tư (không bị làm phiền) ở một góc nào đó trong phòng ngủ của mình. Nếu có thể thiết kế một không gian có khả năng truyền cảm hứng để làm việc thì sẽ giúp ích rất nhiều cho công việc của bạn.

Đường truyền ổn định – máy tính luôn sẵn sàng hoạt động

Các thiết bị cần thiết để phục vụ cho WFH về cơ bản chỉ có một chiếc máy tính hoạt động tốt, luôn được nạp đầy pin cùng đường truyền mạng mạnh mẽ (hoặc ổn định), tránh gián đoạn công việc và gây xao nhãng.

Bây giờ hẳn bạn đã hiểu WFH là gì đúng không nào? Bất cứ hình thức làm việc nào đều tồn tại những ưu điểm và cả những mặt hạn chế, WFH cũng không phải ngoại lệ. Tuy nhiên, những lợi ích mà WFH đem lại cho doanh nghiệp cũng như người lao động lớn hơn rất nhiều so với những hạn chế của nó, đặc biệt là trong mùa dịch. Vì lẽ đó, cá nhân mình cho rằng WFH hoàn toàn xứng đáng trở thành xu hướng làm việc của tương lai.

Trang Đoàn

Read more

Tiếp thị là gì? Các công cụ phổ biến trong tiếp thị

Khi nói đến việc định nghĩa tiếp thị hoặc trả lời “tiếp thị là gì”, một định nghĩa có thể không hữu ích vì tiếp thị là một phạm trù rộng lớn hơn, phức tạp hơn và cũng cao siêu rất nhiều. Tuy nhiên, về sơ lược tiếp thị là các hành động mà một doanh nghiệp thực hiện để thu hút khách hàng đến với các sản phẩm hoặc dịch vụ của họ bằng cách sử dụng thông điệp ấn tượng.

Hãy cùng đi sâu hơn để tìm hiểu về thuật ngữ này nhé.

Tiếp thị là gì?

Tiếp thị hay còn gọi là Marketing là toàn bộ các quá trình nhằm mục đích xác định nhu cầu của khách hàng và tạo dựng mối quan hệ với khách hàng thông qua việc đưa ra các chính sách Marketing phù hợp để giới thiệu những sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp và đưa các sản phẩm, dịch vụ đó đến gần hơn với người tiêu dùng.

Các chính sách tiếp thị về cơ bản gồm có 4P:

  • Product (sản phẩm)
  • Price (Giá cả)
  • Place (Kênh Phân phối)
  • Promotion (Xúc tiến thương mại)

Như vậy, có thể hiểu rằng tiếp thị chính là marketing hay nói rõ hơn thì tiếp thị là một cách gọi khác của nghề marketing.

“Tiếp thị là quá trình thu hút khách hàng tiềm năng hoặc khách hàng quan tâm đến sản phẩm và dịch vụ của bạn.”

Nhân viên tiếp thị là gì?         

Nhân viên tiếp thị là người quảng bá sản phẩm và dịch vụ của một tổ chức. Họ tìm ra các chiến lược có thể thúc đẩy doanh số bán hàng và doanh thu đồng thời đảm bảo các chiến lược này phù hợp với nhu cầu của khách hàng cũng như nhu cầu thị trường.

Tiếp thị là gì

Mục đích của việc tiếp thị là gì?

  • Quảng bá, giới thiệu các sản phẩm/ dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp (đặc biệt là các dòng sản phẩm mới) đến với đông đảo khách hàng;
  • Quảng bá hình ảnh/ thương hiệu của doanh nghiệp;
  • Tác động tích cực đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng, qua đó tăng doanh số và doanh thu bán hàng;
  • Thu thập, đo lường phản hồi của khách hàng về các sản phẩm/ dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp, từ dó đưa ra những cải tiến phù hợp để sản phẩm/ dịch vụ đáp ứng được thị hiếu của đại bộ phận khách hàng

Các công cụ phổ biến khi xây dựng chiến lược tiếp thị là gì?

Để hiểu rõ hơn về tiếp thị là gì, hãy xem qua các hình thức tiếp thị phổ biến hiện nay.

Tiếp thị trực tuyến (Digital Marketing hay Marketing online)

Digital Marketing là tất cả những hoạt động tiếp thị nhằm mục đích quảng bá các sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp đến với khách hàng diễn ra trên các kênh/ phương tiện Internet (tiếp thị trực tuyến). Digital Marketing tập trung chủ yếu vào các phương tiện truyền thông kỹ thuật số thay vì đa dạng các kênh như hình thức tiếp thị truyền thống.

Các hình thức Digital Marketing phổ biến bao gồm:

  • Website Marketing: Website là nơi cung cấp những thông tin chi tiết nhất về doanh nghiệp cũng như các sản phẩm/ dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp. Website marketing là các chiến lược nhằm mục đích quảng bá và thu hút người dùng truy cập vào website của doanh nghiệp.
  • Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO): Là quá trình tối ưu hóa cho website và giúp tăng thứ hạng của website trên các công cụ tìm kiếm phổ biến (Google, Youtube, Bing, …), được sử dụng để thu hút sự chú ý của những khách hàng đang tìm hiểu về những vấn đề liên quan đến các sản phẩm/ dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp.
  • Email Marketing: nói đơn giản chính là hình thức tiếp cận khách hàng thông qua email.
  • Marketing công cụ tìm kiếm PPC (pay-per-click): Thu hút khách hàng truy cập vào website thông qua các quảng cáo trả phí.
  • Social Marketing: Là các hình thức tiếp thị qua mạng xã hội như Facebook, Instagram, Twitter, LinkedIn… để tiếp cận và thu hút với khách hàng.
  • Content Marketing:Là toàn bộ nội dung, thông điệp quảng cáo được sử dụng trên các kênh/ phương tiện của Digital Marketing.
  • Video marketing: sáng tạo và đăng tải nội dung dưới dạng video trên các nền tảng như Facebook, Youtube, Tiktok… để tiếp cận người dùng.
  • Affiliate Marketing:Là hình thức hợp tác với các cá nhân (thường là reviewers) hoặc các hội nhóm khác để họ quảng bá sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp và nhận hoa hồng từ mỗi đơn hàng mà họ bán được.
  • Mobile Marketing:Là hình thức quảng cáo và tiếp cận khách hàng thông qua các ứng dụng di động như Google Play, App Store, Amazon Marketplace…
  • Quảng cáo:Là hình thức trả tiền để các sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp xuất hiện trên phương tiện truyền thông.
  • SMS Marketing: tiếp thị qua tin nhắn điện thoại.
  • Báo điện tử: quảng cáo thông qua các trang báo chí/ thông tin điện tử.

Tiếp thị truyền thống

Hiểu đơn giản là tất cả những hình thức tiếp thị không diễn ra trên không gian mạng:

  • Tiếp thị qua báo in: đăng thông tin quảng cáo về các sản phẩm/ dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp trên các ấn phẩm báo giấy.
  • Quan hệ công chúng (hay PR): quá trình truyền thông, tiếp thị thông qua chiến lược xây dựng mối quan hệ mật thiết với các tổ chức và tạo dựng hình ảnh tốt đẹp của doanh nghiệp trong mắt công chúng thông qua các hình thức như: làm từ thiện, tổ chức sự kiện, tài trợ,… . Quy mô doanh nghiệp càng lớn thì quá trình quan hệ công chúng càng quan trọng.
  • Dịch vụ khách hàng: Nhiều doanh nghiệp đặc biệt chú trọng đến việc cung cấp các dịch vụ khách hàng trước, trong và sau khi bán hàng để kịp thời hỗ trợ và đưa ra lời khuyên hữu ích cho khách hàng của họ.
  • Marketing trực tiếp:là một hình thức tiếp cận trực tiếp, gửi các thông điệp của doanh nghiệp/ thương hiệu đến với khách hàng thông qua tờ rơi, biểu mẫu, banner, phướn, bảng quảng cáo,… trên đường phố. Marketing trực tiếp còn bao gồm hình thức telesale (tiếp thị qua điện thoại) hoặc gặp mặt trực tiếp với khách hàng.
  • Bán hàng cá nhân: Bán sản phẩm/ dịch vụ thông qua đội ngũ nhân viên bán hàng. Thông thường, đội ngũ nhân viên bán hàng này sẽ sử dụng thương hiệu cá nhân để quảng cáo, tiếp thị sản phẩm, bán hàng bằng các mối quan hệ cá nhân hoặc sử dụng các cách thức trực tiếp và gián tiếp khác để tiếp cận khách hàng.

Sự khác nhau giữa quảng cáo và tiếp thị là gì?

Tiếp thị và quảng cáo là khác nhau nhưng có liên quan với nhau. Quảng cáo là một phần của hoạt động tiếp thị liên quan đến việc làm cho thương hiệu được mọi người biết đến bằng cách truyền thông tin về các sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp tới đối tượng mục tiêu.

Ngược lại, tiếp thị là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát một cách có hệ thống các hoạt động kết hợp người mua và người bán lại với nhau. Điều này là để chuyển nhượng hoặc trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ cùng có lợi. Thông thường, tiếp thị bắt đầu bằng USP (Lợi điểm bán hàng độc nhất) – một câu ngắn gọn, hiệu quả và hấp dẫn mô tả doanh nghiệp của bạn. Thông điệp này giúp bạn tìm nhóm mục tiêu, hợp lý hóa các chiến lược tiếp thị và sử dụng tài nguyên, thời gian và tiền bạc của mình một cách tối ưu.

Tóm lại, tiếp thị là một khái niệm rộng hơn có thể được chia thành quảng cáo, nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch truyền thông, quan hệ cộng đồng, quan hệ công chúng, chiến lược bán hàng và hỗ trợ khách hàng.

Các bước lập kế hoạch tiếp thị

Tìm hiểu về doanh nghiệp

Đây là cơ hội để bạn cung cấp một cái nhìn tổng quan về hoạt động kinh doanh hiện tại cũng như môi trường bên trong và bên ngoài của bạn. Bạn tiến hành kinh doanh trực tuyến hay ở cửa hàng? Bạn cung cấp những loại sản phẩm và dịch vụ nào?

Trong phần này, một số công ty cũng chọn thực hiện phân tích SWOT—phân tích chi tiết điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội phát triển nào và các mối đe dọa có thể cản trở tiến trình đó. Đó là một cách tuyệt vời để biết về tình hình hiện tại của bạn theo cách hữu ích và có thể quản lý được.

Xác định thị trường mục tiêu

Bạn nên liệt kê mọi thứ bạn biết về khách hàng lý tưởng của mình, bao gồm thông tin nhân khẩu học cơ bản (giới tính và tuổi tác) cùng các hành vi và quyết định của họ, lí do mua hàng, họ gặp thách thức và khó khăn nào, họ dùng thời gian rảnh để làm gì… Biết rõ khách hàng của bạn từ trong ra ngoài sẽ rất hữu ích khi xác định các chiến thuật và chiến lược tiếp thị.

Phân tích đối thủ cạnh tranh

Hiểu về đối thủ cạnh tranh sẽ rất hữu ích trong việc tìm cách phân biệt bạn với đám đông. Đầu tiên là mô tả một cách chi tiết sản phẩm hoặc dịch vụ mà bạn cung cấp cho người tiêu dùng, sau đó giải thích cách sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn khác biệt với đối thủ cạnh tranh hiện có. Bạn sẽ có thể tận dụng điểm khác biệt này để tiếp thị doanh nghiệp của mình một cách hiệu quả.

Đặt mục tiêu

Tùy thuộc vào tình hình và tham vọng hiện tại của bạn, các mục tiêu có thể từ cao cả và vĩ đại (chẳng hạn như tăng gấp đôi doanh số bán hàng hoặc tăng thị phần) đến những tham vọng nhỏ hơn, nhỏ hơn (như có được 100 người theo dõi Instagram mới trên tài khoản thương hiệu của bạn hoặc bắt đầu một blog cho thương hiệu của bạn).

Phác thảo chiến lược

Bây giờ bạn đã phác thảo chính xác những gì bạn muốn đạt được, đã đến lúc trình bày chi tiết các chiến lược bạn sẽ sử dụng để thực sự đạt được những mục tiêu này.

Với từng mục tiêu, hãy liệt kê các hành động có liên quan ngay bên dưới mục tiêu đó. Điều này cho phép bạn thấy chính xác những gì cần hoàn thành để thúc đẩy bản thân đạt được thành tựu đó.

Ví dụ như mục tiêu: Có được ít nhất 100 người theo dõi mới trên tài khoản Instagram của công ty trước ngày 31 tháng 12.

Hành động: Đăng ít nhất ba ảnh mới mỗi tuần; Tương tác với người dùng bằng cách trả lời các bình luận nhận xét; nghiên cứu các hashtag; tổ chức các trò chơi nhỏ…

Đặt ngân sách

Bạn dự định chi bao nhiêu cho hoạt động tiếp thị và quảng bá trong suốt năm tới và chi phí cho các mục hành động bạn liệt kê ở trên là bao nhiêu? Quan trọng nhất, số tiền này sẽ đến từ đâu?

Bắt tay vào thực hiện!

Giờ thì bạn đã biết mình cần đi đến đâu và đi bằng con đường nào với phương tiện gì, hãy bắt tay vào làm thôi!

Bài viết trên đã cung cấp cho bạn đọc toàn bộ thông tin chi tiết về hoạt động tiếp thị bao gồm: tiếp thị là gì, mục đích chính của hoạt động tiếp thị và những công cụ phổ biến khi xây dựng chiến lược tiếp thị. Tuy nhiên, để có thể tìm hiểu sâu hơn về hoạt động tiếp thị và nghiêm túc theo đuổi ngành nghề này, bạn cần có sự nghiên cứu sâu hơn, tỉ mỉ hơn về từng khía cạnh của hoạt động tiếp thị. Chúc các bạn thành công!

Trang Đoàn

Read more