Blog

5 kỹ năng để trở thành họa sĩ minh họa được săn đón

Minh họa là một hình thức nghệ thuật thị giác gồm việc tạo ra hình ảnh và thiết kế để truyền tải thông điệp, kể một câu chuyện hoặc đơn giản một ý tưởng phức tạp, thường được sử dụng trong các ngành công nghiệp khác nhau như xuất bản, quảng cáo và giải trí.

Hầu hết các hình minh họa đều bổ sung cho văn bản thế nhưng, trong một số trường hợp, giống như tranh vẽ, hình minh họa có thể đứng độc lập và truyền tải thông điệp mà không cần bất kỳ văn bản giải thích nào.

Đa số mọi người tin rằng để trở thành một họa sĩ minh họa giỏi, trước tiên bạn phải có niềm yêu thích nghệ thuật bẩm sinh và khiếu thẩm mỹ. Điều này đúng. Tuy nhiên, còn rất nhiều điều nữa để có thể tồn tại với nghề và càng ngày càng trở nên hoàn thiện hơn.

5 kỹ năng để trở thành họa sĩ minh họa được săn đón

Những kỹ năng hàng đầu của một họa sĩ minh họa giỏi

Tình yêu với sự sáng tạo

Họa sĩ minh họa là công việc liên quan đến nghệ thuật và nghệ thuật sẽ mất đi sức mạnh nếu không có sự sáng tạo không biên giới và trí tưởng tượng bay bổng. Nếu bạn không yêu thích sáng tạo thì bạn sẽ không có động lực để thúc đẩy bản thân và xây dựng được tên tuổi.

Sẽ không sao nếu công việc vẽ minh họa chỉ là sở thích và bạn chỉ làm nó trong vài giờ một tuần, nhưng nếu bạn muốn gắn bó lâu dài với công việc, dành thời gian 40-50 giờ một tuần thì bạn cần phải sáng tạo.

Nhiều người tin rằng sáng tạo là một món quà, nhưng mình nghĩ mỗi người đều có khả năng sáng tạo theo cách riêng của mình và sự sáng tạo có thể học hỏi và phát triển. Ví dụ một số người giỏi lên ý tưởng trong khi những người khác lại có nhiều kiến ​​thức hơn về kỹ năng thực tế. Bạn càng biết nhiều phương tiện/công cụ thì bạn càng thể hiện được ý tưởng sáng tạo của mình tốt hơn. Trên thực tế, nếu làm nhiều việc bằng tay hơn, bộ não của bạn sẽ hoạt động tích cực hơn.

Vì vậy, nếu bạn biết cách sử dụng các công cụ khác nhau nhưng lại cho rằng mình kém sáng tạo, bạn có thể bắt đầu vẽ, tô màu tự do, để sơn bắn tung tóe… mà không cần suy nghĩ quá nhiều. Đó là một cách tốt để rèn luyện tư duy sáng tạo của bạn.

Nguyễn Thị Châu Pha – Họa sĩ minh họa sách

Phong cách “không đụng hàng”

Như các họa sĩ minh họa được săn đón khác, bạn phải tạo dựng được phong cách riêng, nhìn phát là nhận ra ngay.

Để trau dồi một phong cách minh họa độc đáo, trước tiên chúng ta phải xác định sở thích của mình. Điều này liên quan đến việc tìm kiếm nguồn cảm hứng, ghi lại những gì chúng ta thấy đẹp và đặt ra một quy tắc riêng (hy vọng hai từ “quy tắc” không làm bạn sợ toát mồ hôi hột).

Ví dụ như mình rất thích các đồ phụ kiện, trang sức bằng đồng và phát hiện mình cũng thích nhất các bức minh họa có màu vàng. (Điều này có vẻ hiển nhiên, nhưng mình phải mất một thời gian dài mới tìm ra). Sau khi tự đặt “quy tắc” sử dụng màu vàng trong tác phẩm, mình sẽ ghi cụ thể về cách thức và thời điểm sử dụng. Việc tạo ra các quy tắc này đòi hỏi phải suy nghĩ và thử nghiệm. Đây là lúc cuốn sổ phác thảo trở thành người bạn thân nhất của mình.

Bằng cách xác định sở thích và tạo quy tắc cộng thêm cập nhật thường xuyên từ các họa sĩ minh họa yêu thích, chúng ta có thể tạo ra các hình minh họa cực kỳ độc đáo. Bạn hãy thử xem.

Phan Bích Hà – Họa sĩ minh họa quảng cáo

Kể câu chuyện hàng ngàn chữ qua hình ảnh

Thoạt nhìn, có vẻ như việc kể chuyện không liên quan gì nhưng nhìn kỹ nó là cốt lõi trong công việc của một họa sĩ minh họa. Dù minh họa cho phim, quảng cáo, trò chơi điện tử, phim truyền hình dài tập hay báo in, bạn sẽ luôn kể một câu chuyện qua hình ảnh.

Thế nên, hiểu những điều cơ bản về cách kể chuyện là một phần trong bộ kỹ năng của họa sĩ minh họa. Nó có thể đơn giản như việc khơi gợi cảm xúc của nhân vật thông qua nét mặt, cử chỉ hoặc phản ứng hay tạo ra những điểm nhấn tinh tế. Đây đều là những câu chuyện nhỏ trong một câu chuyện lớn hơn nhằm tạo sự tương tác với người xem, giúp họ tìm thấy ý nghĩa sâu sắc hơn.

Hồng Kim Hạnh –  Họa sĩ minh họa sách tranh thiếu nhi

Thành thạo các phần mềm thiết kế và công nghệ thông tin

Khác với nhiều năm trước, đây là yếu tố cực kỳ cần thiết trong thế giới kỹ thuật số ngày nay. Biết cách sử dụng cơ bản một số phần mềm thiết kế là điều cần thiết đối với các họa sĩ minh họa vì cuối cùng, bạn cần tạo phiên bản kỹ thuật số cho tác phẩm của mình để in hoặc đưa lên web, mạng xã hội. Hơn nữa, điều này còn giúp cải thiện kỹ năng minh họa của bạn nhờ các tính năng sẵn có khác nhau. Càng thành thạo các phần mềm thiết kế và công nghệ, bạn càng có nhiều cơ hội lớn ngoài dự đoán.

Tất nhiên, bạn không cần phải là bậc thầy về phần mềm, nhưng cần có khả năng thực hiện những điều cơ bản, chẳng hạn như đồ tranh (trace), thêm văn bản… trên các phần mềm phổ biến như Freehand, Adobe Photoshop, CorelDraw và Illustrator.

Phan Quốc Anh – Họa sĩ minh họa tạp chí

“Để trở thành một họa sĩ minh họa, bạn sẽ cần sự kết hợp giữa các kỹ năng, trình độ học vấn và kinh nghiệm.”

Kỹ năng giao tiếp đi vào lòng người

Là họa sĩ minh họa, bạn không làm việc một mình mà sẽ cùng hợp tác với bộ phận tiếp thị, công nghệ thông tin hoặc thậm chí là bán hàng vì các mục tiêu chung của công ty. Điều này có nghĩa là bạn phải biết cách giao tiếp với họ để hiểu được các đề xuất và quan điểm của từng thành viên trong nhóm, sau đó kết hợp chúng vào hình ảnh minh họa. Bằng cách này, bạn có thể tạo nội dung đáp ứng mọi nhu cầu đối với từng bộ phận khác nhau mà không lãng phí quá nhiều thời gian chỉnh tới chỉnh lui.

Nếu bạn là một freelancer thì kỹ năng này càng quan trọng hơn nữa. Bạn có nghĩ rằng khách hàng có thể xem bạn là một người đáng tin cậy nếu bạn không giao tiếp đúng cách, nói năng khó hiểu hoặc không đi thẳng vào vấn đề? Tất nhiên là không phải không? Vì vậy, giao tiếp bằng lời nói và bằng văn bản tốt là kỹ năng cần thiết mà bạn cần phải thành thạo nếu bạn coi minh họa như một nghề hoặc nguồn thu nhập duy nhất.

Huỳnh Minh Tiến – Họa sĩ minh họa tự do

Ngoài các kỹ năng hàng đầu mà bạn cần có để trở thành họa sĩ minh họa trên đây thì tất cả những gì bạn cần là thực hành, thử nghiệm và rút ra bài học. Hãy minh họa bất kỳ điều gì với trái tim rộng mở và chia sẻ cùng mọi người. Nó sẽ dẫn bạn đến với phong cách của riêng mình và giúp bạn biết bản thân đang đứng ở đâu với vai trò là một họa sĩ minh họa.

Huỳnh Trâm

Read more

Keyword là gì? Lưu ý khi sử dụng từ khóa để tăng hiệu quả

Keyword là gì? Những ai biết tiếng Anh thì có thể dễ dàng đoán ra được keyword là từ khóa. Nhưng ý nghĩa của nó không chỉ dừng ở đó. Trong marketing, keyword có một vai trò hết sức quan trọng. Hôm nay chúng ta sẽ cùng hiểu rõ hơn về thuật ngữ này nhé.

Keyword là gì?

“Keyword là những từ và cụm từ mà người dùng nhập vào công cụ tìm kiếm để tìm ra nội dung liên quan cho việc truy vấn của họ.”

Bất kỳ thuật ngữ nào được sử dụng trong công cụ tìm kiếm, dù là một từ hay một cụm từ dài, đều được coi là từ khóa – keyword. Ví dụ, nếu bạn đang tìm mua một chiếc áo khoác mới, bạn có thể nhập nội dung nào đó như “áo khoác da nam” vào Google. Mặc dù cụm từ đó bao gồm nhiều hơn một từ nhưng nó vẫn là một từ khóa.

Thông thường, chỉ có người trong ngành SEO mới sử dụng thuật ngữ này. Và trong thế giới tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), từ khóa được sử dụng trong nội dung trang web như một cách để được xếp hạng ở đầu kết quả tìm kiếm của Google.

Các loại từ khóa phổ biến

Focus keyword: đây là những từ khóa mà bạn sử dụng khi muốn tối ưu SEO cho một bài viết hay một trang bất kỳ để đưa chúng xuất hiện trên trang đầu tiên khi tìm kiếm.

Meta keyword: các trang trong mỗi website sẽ có các từ khóa này. Nó cũng xuất hiện trong 2 thẻ đóng mở head. Để xem thẻ meta keyword của trang nào đó, chỉ cần vào trang, nhấn xem nguồn trang, sau đó nhấn Ctrl + F và nhập keyword.

Phantom keyword: đây là các từ khóa được tìm kiếm nhiều nhưng bị bị bỏ sót khi tối ưu SEO.

Long tail keyword: là những từ khóa dài, hơn 4 từ đơn trở kên như: tìm việc Marketing trên CareerLink… Các từ khóa dài cho phép bạn nhắm mục tiêu các truy vấn rất cụ thể trong mỗi bước của hành trình tìm kiếm. Vì vậy, mặc dù chúng có lượng tìm kiếm ít hơn so với các từ khóa rộng có tính cạnh tranh cao hơn, những cụm từ này vẫn có giá trị để xếp hạng.

LSI keyword: là từ khóa đồng nghĩa với nhau. Chẳng hạn, với từ khóa việc làm thì đồng nghĩa sẽ là tuyển dụng.

Lợi ích của keyword là gì?

Tại sao bạn lại nên quan tâm đến việc sử dụng từ khóa? Câu trả lời đơn giản là chúng mang lại cho trang web của bạn (và do đó là công ty của bạn) khá nhiều lợi ích.

Tăng lưu lượng truy cập không phải trả tiền

Bằng cách biết những từ khóa mà người xem sử dụng khi tìm kiếm sản phẩm/dịch vụ của bạn, bạn có thể tối ưu hóa và liên hệ nội dung của mình với cách họ đang tìm kiếm, điều này sẽ tăng khả năng hiển thị (nâng cao thứ hạng của trang web của bạn) và tăng lưu lượng truy cập không phải trả tiền.

Tạo được sự tin tưởng với người xem

Khi người tìm kiếm nhấp vào kết quả tìm kiếm của bạn và trang của bạn cung cấp thông tin dựa trên các từ tìm kiếm của họ, điều đó sẽ ngay lập tức làm tăng niềm tin của họ. Và sự tin tưởng là rất quan trọng nếu bạn muốn chuyển đổi họ thành khách mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ.

Thu hút đúng khách hàng mục tiêu

Số lượng truy cập cao không có ý nghĩa gì nếu đó không phải là lưu lượng truy cập chất lượng. Bằng cách sử dụng đúng từ khóa, bạn có thể thu hút khách truy cập chất lượng với khả năng chuyển đổi cao hơn và do đó tăng ROI.

Cung cấp ý tưởng tạo ra nội dung

Nghiên cứu những từ khóa mà người xem đang tìm kiếm sẽ cho bạn biết sở thích của họ là gì và liệu bạn có nội dung đó hay cần tạo nội dung đó hay không – và đôi khi, nội dung đó nên ở định dạng nào. Ví dụ, từ khóa “cách cài app X” là sẽ cho bạn biết bạn cần tạo một video hướng dẫn cụ thể bên cạnh văn bản.

Cách từ khóa xuất hiện trên Google

Nếu muốn trang web có nhiều lượt truy cập thì phải làm cho từ khóa xuất hiện trên Google càng nhiều càng tốt. Vì lí do này mà nhiều công ty không ngại đầu tư chi phí cho quảng cáo trả tiền (PPC) hay tập trung vào tối ưu hóa SEO.

Với hình thức quảng cáo trả tiền PPC, bạn có thể đặt giá đấu thầu cho cụm từ khóa đó và quảng cáo chứa từ khóa đó sẽ xuất hiện ở đầu kết quả tìm kiếm của Google nếu có ai đó tìm kiếm nó. Khi người dùng nhấp vào quảng cáo và được dẫn đến trang web của bạn thì Google sẽ tự động tính phí.

Khi làm SEO, bạn không cần phải trả tiền cho Google. Google sẽ tự động xếp hạng các kết quả phù hợp nhất cho các từ khóa tìm kiếm. Nếu trang của bạn phù hợp với kết quả tìm kiếm thì bạn sẽ nhận được các truy cập vào trang của mình mà không tốn phí.

Chiến lược nghiên cứu keyword

Nghiên cứu keyword là gì?

Nghiên cứu từ khóa là quá trình bạn nghiên cứu các cụm từ tìm kiếm phổ biến mà mọi người nhập vào các công cụ tìm kiếm như Google và đưa chúng vào nội dung của bạn một cách chiến lược để nội dung của bạn xuất hiện cao hơn trên trang kết quả của công cụ tìm kiếm.

Tầm quan trọng của việc nghiên cứu từ khóa trong SEO

Nghiên cứu từ khóa không chỉ là xác minh số lượng tìm kiếm của một từ khóa cụ thể, mà còn biết nhiều cách khác nhau mà mọi người nghiên cứu về một ý tưởng hoặc chủ đề.

Nghiên cứu các từ khóa phổ biến không chỉ là một phần quan trọng trong việc tối ưu hóa công cụ tìm kiếm mà còn là một yếu tố chính của tiếp thị nội dung nói chung. Bởi vì nó có thể giúp bạn tìm ý tưởng cho bài đăng tiếp theo, tìm hiểu thêm về các câu hỏi, vấn đề và nhu cầu của khán giả, đồng thời cập nhật các thuật ngữ trong bối cảnh tìm kiếm luôn thay đổi.

Cuối cùng, bằng cách nghiên cứu những từ mọi người nhập vào công cụ tìm kiếm và sử dụng nghiên cứu này để tạo nội dung, bạn có thể thu hút lưu lượng truy cập phù hợp đến trang web của mình và các lưu lượng truy cập phù hợp có nhiều khả năng chuyển đổi hơn.

Nghiên cứu từ khóa không chỉ là nhiệm vụ chỉ thực hiện một lần là đủ. Ngôn ngữ tìm kiếm thay đổi liên tục, các từ khóa mới liên tục được hình thành và nhu cầu của khán giả cũng như mục đích của họ ngày càng tăng. Do đó, nghiên cứu từ khóa là công việc đáng làm bất cứ khi nào bạn muốn cập nhật nội dung hiện có trên trang web của mình và khi bạn muốn tạo nội dung mới.

Các yếu tố quan trọng khi nghiên cứu từ khóa

Các yếu tố bạn cần quan tâm khi nghiên cứu keyword là gì? Nó bao gồm:

Khối lượng tìm kiếm

Nhìn vào khối lượng tìm kiếm trung bình từ khóa nào đó hàng tháng, bạn có thể quyết định nên sử dụng từ khóa đó hay không. Nếu lượng tìm kiếm cao thì từ khóa đó nên được chọn đưa vào chiến dịch nghiên cứu của bạn.

Xếp hạng từ khóa

Có nhiều công cụ sẽ cho bạn biết trang của bạn được tìm kiếm với mức độ như thế nào. Nếu đang ở vị trí cao bạn nên dành thời gian tập trung vào những nội dung xung quanh từ khóa đó hơn nữa.

CPC (Cost per click)

Yếu tố này sẽ cho bạn biết chi phí cho mỗi lần nhấp chuột vào từ khóa là bao nhiêu, để từ đó có chiến lược đấu thầu giá phù hợp.

Ý định tìm kiếm

Đóng vai trò là khách hàng sẽ giúp việc nghiên cứu từ khóa trở nên dễ dàng hơn. Khi biết họ có mong muốn gì ở từng lĩnh vực, bạn sẽ đưa ra các từ khóa phù hợp nhắm đáp ứng tối đa nhu cầu tìm kiếm.

Các bước thực hiện nghiên cứu từ khóa

Xác định nhiệm vụ và mục tiêu

Trước khi nghiên cứu từ khóa, bạn cần hiểu rõ về mục tiêu của mình, cụ thể là bạn cần làm gì để trang web của mình đến gần hơn với khách hàng. Ngoài ra, để tạo sức hút, bạn cũng cần có đặc điểm độc lạ hơn so với các trang web khác. Với việc nắm rõ mục tiêu bạn có thể thực hiện các bước tiếp theo.

Lập danh sách từ khóa

Bước kế tiếp là lên danh sách các từ khóa có liên quan đến trang web bằng cách sử dụng các công cụ tìm kiếm từ khóa. Chú ý là nên chọn các từ khóa thực sự phù hợp, tránh chọn sai mục đích dù nó có lượt tìm kiếm cao đến mấy. Nếu chọn các từ khóa không phù hợp thì bạn sẽ khiến cho khách hàng thất vọng vì nó không đáp ứng được nhu cầu tìm kiếm của họ.

Tìm hiểu kỹ về mục đích tìm kiếm

Lúc này bạn cần đặt ra các câu hỏi: Vì sao khách tìm kiếm? Họ tìm kiếm vì muốn được giải đáp thắc mắc? Họ tìm kiếm một trang web cụ thể hoặc họ tìm kiếm vì muốn mua sản phẩm/dịch vụ?… Hiểu những điều này bạn sẽ biết được mục đích của việc tìm kiếm từ đó đưa ra các từ khóa phù hợp đáp ứng nhu cầu tìm kiếm đó.

Xây dựng trang đích

Hãy sử dụng đa dạng các từ khóa như từ đồng nghĩa và cụm từ khóa liên quan để tăng khả năng tiếp cận. Để đạt được kết quả đó, trang web cần có một cấu trúc hoàn chỉnh. Từ khóa cụ thể, đi sâu vào cấu trúc trang web thì lượt truy cập sẽ càng nhiều, theo đó khách hàng sẽ càng tăng.

Lưu ý khi sử dụng từ khóa để tăng hiệu quả

Không sử dụng từ khóa để đánh lừa

Một ví dụ là nhồi nhét từ khóa. Nhiều người cố gắng sử dụng các từ khóa lạc đề cho trang và trang web của họ nhưng Google không “thích” việc lạm dụng từ khóa. Để được đánh giá cao trong kết quả tìm kiếm, SEO trang web của bạn phải tuân thủ Nguyên tắc quản trị trang web của Google.

Sử dụng các từ khóa dài một cách có chừng mực

Từ khóa của bạn càng dài thì thị trường ngách mà bạn đang cố gắng tiếp cận càng cụ thể. Các cụm từ có bốn từ trở lên thực sự có thể chuyên biệt hóa nội dung của bạn, nhưng sẽ có lượng tìm kiếm thấp hơn. Mặt khác, các cụm từ có một hoặc hai từ thường có lượng tìm kiếm lớn và có khả năng thu hút nhiều khách truy cập hơn.

Sử dụng các từ khóa khác nhau để nói cùng một điều

Khi nói đến chiến lược SEO, có nhiều cách để hiểu rõ một quan điểm. Ví dụ, cùng hỏi về giá sản phẩm nhưng có người sẽ hỏi “Bao nhiêu?” cũng có người sẽ hỏi “Giá thế nào?”

Mặc dù hai cách nói này có cùng loại nội dung nhưng các công cụ tìm kiếm sẽ nhận ra chúng là các cụm từ khóa khác nhau. Bằng cách tạo nội dung được tối ưu hóa cho cả hai, bạn có thể tăng khả năng khách hàng tìm thấy nội dung của, bất kể họ tìm kiếm nội dung đó bằng từ khóa nào.

Dù chỉ có vài từ thôi nhưng phía sau keyword là gì có rất nhiều thông tin hữu ích, nhất là đối với những ai đang làm trong lĩnh vực Digital Marketing. Nếu bạn đang tìm kiếm công việc trong ngành này thì hãy truy cập vào CareerLink.vn ngay bây giờ để không bỏ lỡ những cơ hội hấp dẫn nhé.

Huỳnh Trâm

Read more

BSC là gì? BSC được áp dụng như thế nào?

Hiện nay, BSC là công cụ quản trị hữu ích để các doanh nghiệp cải thiện tình hình hoạt động và định hướng các mục tiêu quan trọng. Nhưng có thể còn có nhiều người chưa hiểu về bản chất của BSC là gì, nó có vai trò gì trong doanh nghiệp. Muốn tìm ra đáp án chính xác, mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của CareerLink.vn.

BSC là gì? BSC được áp dụng như thế nào?

BSC là gì? BSC là viết tắt của từ gì?

“BSC là từ viết tắt của cụm từ Balanced Score Card là thước đo hiệu suất được sử dụng để xác định, cải thiện và kiểm soát các chức năng khác nhau của doanh nghiệp và kết quả đạt được.”

Đây là hệ thống xây dựng kế hoạch và quản trị, được sử dụng nhằm định hướng hoạt động kinh doanh theo tầm nhìn và chiến lược cụ thể, giúp nâng cao hiệu quả truyền thông nội bộ và ra bên ngoài, theo dõi và đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp với mục tiêu đề ra.

Mục tiêu của việc sử dụng BSC là gì?

BSC gồm có 4 yếu tố và cũng là 4 thước đo hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp. Mục tiêu sử dụng thẻ điểm cân bằng (BSC) cụ thể là:

Thước đo về tài chính (Financial)

BSC như là thước đo tài chính quan trọng để đánh giá hiệu quả chiến lược. Giúp các doanh nghiệp kiểm tra, đo lường hiệu quả về mặt tài chính như: sự tăng trưởng, nguồn vốn, lợi nhuận, dòng tiền hoạt động, các khoản nợ, hệ số vòng quay hàng tồn kho…. Ngoài ra, BSC còn giúp theo dõi chi phí cố định doanh thu, tốc độ tăng trưởng doanh thu và khấu hao.

Thước đo về khách hàng (Customer)

Sử dụng thẻ điểm cân bằng (BSC) sẽ giúp đánh giá hình ảnh của doanh nghiệp trong mắt khách hàng Khách hàng là người tạo ra doanh thu ở hiện tại và tương lai (nguồn sống của doanh nghiệp). Lấy được sự hài lòng và trung thành của khách hàng là thành công của doanh nghiệp và điều này được đo lường thông qua khảo sát.

Thước đo về quá trình hoạt động nội bộ (Internal Business Processes)

Thẻ điểm cân bằng (BSC) giúp rà soát, đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá trình làm việc và vận hành nội bộ doanh nghiệp. Một doanh nghiệp hoạt động tốt sẽ có thời gian xử lý công việc được rút ngắn, tốc độ tăng trưởng nhanh và % người lao động gắn bó tăng…. Những điểm còn thiếu sót hoặc chưa hợp lý cần được cải thiện được xem như một mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.

Thước đo về học tập và phát triển (Learning & Growth)

Thước đo học tập và phát triển là nền tảng quyết định sự phát triển của doanh nghiệp. Nó bao gồm: Giáo dục kiến thức, đào tạo kỹ năng và các chương trình mới cho nhân sự….

Có thể xem việc sử dụng BSC là cách doanh nghiệp dùng tri thức để nhân viên đạt hiệu quả công việc tốt nhất và cạnh tranh với các đối thủ khác cùng lĩnh vực.

Sử dụng thẻ BSC mang lại lợi ích gì?

Có thể nói, thẻ điểm cân bằng (BSC) mang lại rất nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp. Nó không chỉ giúp tiết kiệm thời gian, tài nguyên và tiền bạc mà còn giúp thể hiện sự rõ ràng trong các hành động, tầm nhìn, chiến lược của doanh nghiệp. Sau đây là một số lợi ích khi sử dụng mô hình BSC:

Giúp doanh nghiệp lập kế hoạch chiến lược tốt hơn

Nói đến lợi ích của BSC là gì thì đầu tiên phải kể đến việc giúp xây dựng và truyền đạt chiến lược cho doanh nghiệp. Với mô hình kinh doanh trong bản đồ chiến lược giá sẽ giúp các nhà quản trị suy nghĩ về mối quan hệ, nguyên nhân và kết quả giữa các mục tiêu chiến lược khác nhau. Điều này có nghĩa là kết quả hoạt động, các yếu tố thúc đẩy hay động lực chính là hiệu suất tương lai giúp tạo ra bức tranh toàn cảnh về chiến lược đó của doanh nghiệp.

Cải thiện hiệu suất của báo cáo

Đây là một lợi ích quan trọng mà thẻ điểm cân bằng (BSC) mang lại cho các doanh nghiệp. Việc sử dụng mô hình BSC để làm đề cương báo cáo tổng quan sẽ giúp cải thiện hiệu suất báo cáo. Nghĩa là BSC giúp việc lập báo cáo trở nên nhanh chóng và tinh gọn hơn. Các nội dung trong báo cáo rõ ràng, tập trung vào các vấn đề chiến lược quan trọng nhất.

Liên kết với dự án và sáng kiến của tổ chức tốt hơn

BSC sẽ giúp xây dựng mọi kế hoạch trong các dự án từ nhỏ đến lớn dựa trên nền tảng và cơ sở chiến lược. Nhờ thế mà doanh nghiệp có thể đảm bảo toàn thể nhân sự đều thống nhất, chung hướng mà không có dự án nào bị lãng phí.

Thông tin quản lý được tốt hơn

BSC giúp các doanh nghiệp điều chỉnh cơ cấu tổ chức cùng với các mục tiêu, chiến lược. Muốn thực hiện tốt các kế hoạch, doanh nghiệp cần đảm bảo rằng các bộ phận kinh doanh và chức năng hỗ trợ đều đang làm việc và cùng hướng tới một mục tiêu chung.

Cải thiện các kế hoạch truyền thông 

Khi đã lên chiến lược hoàn chỉnh thì doanh nghiệp có thể triển khai được kế hoạch truyền thông dễ dàng. Bởi vì BSC không chỉ giúp nhân sự của doanh nghiệp và các đối tác hiểu rõ nội dung của chiến lược mà còn giúp ghi nhớ những ưu nhược điểm các thước đo doanh nghiệp đang thực hiện.

Điều chỉnh quy trình được tốt hơn

BSC giúp triển khai, điều chỉnh các quy trình từ dự toán lập ngân sách, quản lý rủi ro và phân tích các ưu tiên để chiến lược hiệu quả, giúp nhà quản trị có thời gian tập trung vào chiến lược quản lý nhân sự và quản lý quy trình chuyên nghiệp.

Thẻ điểm cân bằng BSC dành cho những ai?

Hiện tại có hơn 50% các công ty lớn của Châu Âu, Châu Á và Mỹ đang áp dụng BSC. Và xu hướng này vẫn có chiều hướng gia tăng nhanh và mở rộng sang khu vực Trung Đông và Châu Phi.

BSC đứng thứ 5 trong nhóm nhóm 10 công cụ quản lý được sử dụng nhiều nhất thế giới và được các biên tập viên của Harvard Business Review lựa chọn là một trong những ý tưởng kinh doanh có tầm ảnh hưởng nhất trong 75 năm trở lại đây.

BSC được áp dụng như thế nào?

Hiểu được BSC là gì, có thể thắc mắc tiếp theo của bạn là làm sao để ứng dụng mô hình này hiệu quả? Doanh nghiệp của bạn có thể thực hiện theo các bước sau:

Kiểm soát tính chính xác dữ liệu

Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều phải đang đối mặt với vấn đề quá tải dữ liệu. Thế nên, bước đầu tiên doanh nghiệp cần làm đó là xác định rõ chiến lược và đưa vào một nền tảng tập trung. Từ đó, doanh nghiệp có thể xác định được một tập hợp các thước đo cho những người có liên quan và biết họ đang làm như thế nào.

Đo lường và đánh giá các mục tiêu

Để đo lường, đánh giá mục tiêu chính xác, doanh nghiệp có thể dùng màu sắc đánh dấu các yếu tố mục tiêu, chẳng hạn như: 

– Màu đỏ mang ý nghĩa là mục tiêu cần được trợ giúp thêm một số nguồn lực bên ngoài.

– Màu hổ phách (hoặc màu vàng) là mục tiêu sắp đi đúng hướng hoặc có thể tự điều chỉnh.

– Màu xanh lá cây là mục tiêu đang đi đúng hướng đã đưa ra.

Nhưng có một lưu ý là việc đánh giá cần khách quan để tránh sai sót. Để quá trình đánh giá được chính xác thì doanh nghiệp nên thành lập các hội đồng.

Đánh giá hiệu quả định kỳ nhờ vào chỉ số KPI

KPI là một công cụ quản lý hiệu suất hiệu quả giúp nhà quản trị giao trách nhiệm cho nhân viên. Đây là tiêu chí để đánh giá xem họ đã thực hiện có đúng chiến lược chưa. 

Muốn đánh giá đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp nên áp dụng cả hai công cụ thẻ điểm cân bằng (BSC) và phần mềm đánh giá KPI. Tùy vào từng mục tiêu mà doanh nghiệp có thể đặt ra KPI khác nhau để giúp kiểm soát tốt công việc và có hướng điều chỉnh hợp lý.

Kết nối các mục tiêu với nhau

Việc đo lường các kế hoạch, chiến lược sẽ hiệu quả hơn nếu như mục tiêu được gắn vào đó. Các doanh nghiệp có thể giao cho nhân viên thực hiện các nhiệm vụ kèm theo KPI đạt được. Cuối cùng nhà quản trị, điều hành kết nối các mục tiêu với nhau bằng mũi tên giúp việc đo lường chính xác nhất.

Trên đây là chia sẻ về nội dung BSC là gì. Mong rằng, những thông tin này sẽ rất hữu ích, giúp các doanh nghiệp có thể đưa ra kế hoạch phát triển bền vững lâu dài.

Thúy Vui

Read more

Truy thu thuế là gì? Khi nào sẽ bị truy thu thuế?

Nộp thuế là nghĩa vụ của mỗi cá nhân, doanh nghiệp khi đã đáp ứng đủ những điều kiện trong luật thuế. Đối với các hành vi gian lận, trốn thuế sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Vậy truy thu thuế là gì? Khi nào sẽ bị truy thu thuế? Mức xử phạt như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu nội dung chi tiết cùng với Careerlink.vn ngay sau đây nhé.  

Truy thu thuế là gì? Khi nào sẽ bị truy thu thuế?

Truy thu thuế là gì? Truy thu thuế tiếng Anh là gì?

“Truy thu thuế tiếng Anh là Back Taxes, là quyết định của cơ quan Thuế yêu cầu đối tượng nộp thuế phải nộp phần thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.”

Số tiền thuế bị truy thu sẽ là tiền nợ thuế từ những năm trước mà người nợ thuế chưa nộp. 

Hiện nay, truy thu thuế được chia thành nhiều loại khác nhau. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà sẽ có những quy định riêng về việc truy thu hay xử lý chậm thuế, bao gồm:

– Truy thu thuế của cá nhân;

– Truy thu thuế của hộ kinh doanh;

– Truy thu thuế của doanh nghiệp.

Khi nào thì sẽ bị truy thu thuế?

Truy thu thuế là việc thu những khoản nợ thuế từ năm trước. Người nộp thuế có thể vô tình hoặc cố ý nộp chậm. Và những hành vi dưới đây được coi là vi phạm trong vấn đề kê khai, nộp thuế:

– Người nộp thuế vi phạm trong quá trình kê khai thu nhập, không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước theo quy định.

– Không báo cáo hoặc kê thiếu tất cả thu nhập trong năm tính thuế.

– Bỏ qua việc kê khai thuế trong năm tính thuế nhất định.

Tuy nhiên, không phải tất cả các đối tượng bị truy thu thuế đều bị coi là vi phạm pháp luật. Việc chậm nộp thuế có thể do những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan. 

Nhìn chung, về bản chất thì truy thu thuế là quyết định hành chính, không phải xử phạt vi phạm. Nhưng trong trường hợp phát hiện cá nhân, doanh nghiệp cố ý vi phạm quy định về nộp thuế thì sẽ bị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Thẩm quyền ra quyết định truy thu thuế

Căn cứ vào điều 2 của Luật quản lý thuế năm 2019 quy định cơ quan có thẩm quyền ra quyết định truy thu thuế hiện nay là cơ quan quản lý thuế, cơ quan hải quan, gồm cục Thuế, chi cục Thuế, tổng cục Thuế, cục Hải quan, tổng cục Hải quan, chi cục Hải quan (đối với hàng hóa xuất nhập khẩu). 

Bên cạnh đó, tùy vào từng đối tượng nộp thuế như cá nhân, hộ kinh doanh nhỏ lẻ, doanh nghiệp… mà thẩm quyền truy thu thuế do những cơ quan khác nhau xử lý.

Thời gian truy thu thuế sẽ như thế nào?

Thời hạn truy thu thuế cá nhân, doanh nghiệp được quy định rõ ràng. Theo nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về thời gian xử phạt về hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn như sau:

– Nếu quá thời gian xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người nộp thuế cần nộp đủ số tiền bị truy thu trong thời hạn 10 năm trở về trước, tính từ ngày phát hiện hành vi về thuế. 

– Thời hạn truy thu thuế là 10 năm trở về trước đối với các khoản thuế đã được pháp luật quy định, các khoản thu khác do các tổ chức tự nộp vào ngân sách của nhà nước. Các khoản thuế từ đất đai hoặc các khoản thuế do cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính của cá nhân, doanh nghiệp sẽ có thời hạn truy thu theo quy định.

– Người nộp thuế không đăng ký và nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền trốn thuế, số tiền nộp chậm toàn bộ thời gian trở về trước. Ngày phát hiện ra hành vi vi phạm về nộp thuế chính là ngày lập biên bản vi phạm.

Hành vi trốn thuế sẽ bị xử lý như thế nào?

Về bản chất thì truy thu thuế là gì? Đó là biện pháp xử lý hành chính yêu cầu chủ thể phải nộp đủ số tiền thuế. Nếu có hành vi trốn thuế thì sẽ bị xử lý như sau:

Hành vi trốn thuế sẽ bị xử phạt hành chính

Căn cứ vào điều 17, nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về hành vi trốn thuế như sau:

– Phạt tiền 1 lần số thuế trốn nếu người nộp thuế có từ 1 tình tiết giảm nhẹ trở lên, có các hành vi vi phạm dưới đây:

+ Không nộp hồ sơ đăng ký thuế, khai thuế hay nộp thuế chậm sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ.
+ Không thực hiện việc ghi chép sổ kế toán các khoản thu làm căn cứ xác định số thuế phải nộp.

+ Khai sai, khai thiếu số tiền thuế phải nộp hay tăng tiền thuế được miễn, giảm hay hoàn thuế.
+ Không lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ; lập hóa đơn sai về số lượng, giá tiền để khai thuế tăng/giảm hơn thực tế.

+ Sử dụng hóa đơn bán hàng không hợp pháp làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm hay hoàn.
+ Sử dụng chứng từ không hợp pháp, làm sai lệch giá trị các giao dịch thực tế để xác định sai tiền thuế. 

+ Lập thủ tục, hồ sơ hủy hàng hóa, vật tư không đúng thực tế nhằm làm tăng số thuế được miễn, giảm hoặc hoàn.
+ Sử dụng hàng hóa thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế không đúng quy định mà không khai báo cho cơ quan thuế.
+ Người nộp thuế không có hoạt động kinh doanh trong thời gian tạm dừng mà không thông báo cho cơ quan thuế.

– Phạt tiền từ 1,5 lần số tiền thuế trốn nếu người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi được quy định tại khoản 1 mà không có các tình tiết tăng/giảm.

– Phạt tiền 2 lần số tiền thuế trốn nếu người nộp thực hiện một trong các hành vi được quy định tại khoản 1 và có 1 tình tiết tăng nặng.

– Phạt tiền 2,5 lần tiền thuế trốn nếu người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi được quy định tại khoản 1 và có 2 tình tiết tăng nặng.

– Phạt tiền 3 lần số tiền thuế trốn nếu người nộp thuế thực hiện một trong các hành vi được quy định tại khoản 1 và có từ 3 tình tiết tăng nặng trở lên.

Các biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước khi có các hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 của điều này.

Các trường hợp trốn thuế theo quy định trong các khoản 1, 2, 3 ,4, 5 Điều này đã quá thời hiệu xử phạt thì sẽ không bị xử phạt về hành vi trốn thuế. Nhưng phải có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế trốn và tiền phạt do nộp chậm vào ngân sách nhà nước theo thời hạn được quy định tại khoản 6 Điều 8 Nghị định này.

b) Bị buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trên hồ sơ thuế (nếu có) với các hành vi quy định trong khoản 1, 2, 3, 4, 5 điều này.

Các hành vi vi phạm về thuế tại điểm b, đ, e khoản 1 điều này nếu bị phát hiện sau thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng số tiền thuế phải nộp hoặc chưa được hoàn thuế không giảm, số tiền thuế được miễn, giảm không tăng thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của nghị định này.

Các hành vi trốn thuế sẽ chịu trách nhiệm hình sự 

Căn cứ điều 200, Bộ luật hình sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về việc xử lý hình sự hành vi trốn thuế:

– Bị phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng hoặc bị phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm khi người trốn thuế thực hiện một trong các hành vi trốn thuế với số tiền từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng hoặc dưới 100 triệu đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309, 311 của Bộ luật này chưa được xóa án tích nhưng vẫn vi phạm thì sẽ 

– Bị phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 1,5 tỷ đồng hoặc bị phạt tù từ 1 năm đến 3 năm khi phạm tội thuộc một trong các trường hợp: phạm tội có tổ chức, số tiền trốn thuế từ 300 triệu đến dưới 1 tỷ đồng, lợi dụng chức vụ, quyền hạn, phạm tội từ 2 lần trở lên, tái phạm nguy hiểm. 

– Bị phạt tiền từ 1,5 tỷ đồng đến 4,5 tỷ đồng hoặc bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm khi phạm tội trốn thuế với số tiền trên 1 tỷ đồng.

– Bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng hoặc bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan từ 1 năm đến 5 năm hoặc có thể bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Pháp nhân thương mại phạm tội trốn thuế sẽ

– Bị phạt tiền từ 300 triệu đồng đến 1 tỷ đồng khi thực hiện một trong các hành vi trốn thuế trong quy định ở khoản 1 điều này với số tiền từ 200 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng hoặc từ 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về tội trốn thuế hoặc đã bị kết án tù về tội này hoặc về một trong các tội tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 của Bộ luật này, chưa được xóa án mà còn vi phạm thì sẽ.

– Bị phạt tiền từ 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng khi phạm các tội đã quy định tại các điểm a, b, d và đ khoản 2 điều này.

– Bị phạt tiền từ 3 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng hoặc đình chỉ hoạt động từ 6 tháng đến 3 năm khi phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

– Bị cấm hoạt động vĩnh viễn khi phạm các tội được quy định tại Điều 79 của Bộ luật này.

– Bị phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng, cấm kinh doanh và cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc bị cấm huy động vốn từ 1 năm đến 3 năm.

Bài viết trên đã cung cấp cho bạn đọc toàn bộ thông tin về truy thu thuế là gì, khi nào bị truy thu thuế và các vấn đề liên quan khác, hi vọng các bạn có thêm kiến thức hữu ích cho bản thân mình. Nếu bạn đang tìm các việc làm về kế toán, thuế hay các lĩnh vực khác, hãy truy cập ngay CareerLink.vn nhé.

Thúy Vui

Read more

Marketing trực tiếp là gì? 4 bước Marketing trực tiếp hiệu quả

Ngày nay, Marketing là một hoạt động quan trọng của các doanh nghiệp thuộc bất kể lĩnh vực nào. Trong đó, Marketing trực tiếp là một trong những phương thức Marketing phổ biến nhất. Vậy Marketing trực tiếp là gì? Có những hình thức Marketing trực tiếp nào? Cách xây dựng chiến lược Direct Marketing hiệu quả? Cùng CareerLink giải đáp những thắc mắc thông qua nội dung bài viết dưới đây nhé!

Marketing trực tiếp là gì? 

“Marketing trực tiếp (Direct Marketing) là hình thức quảng cáo mà doanh nghiệp gửi thông điệp trực tiếp đến một nhóm khách hàng mà họ đang mong muốn tiếp cận.”

Marketing trực tiếp khác với các phương tiện quảng cáo truyền thống. Với quảng cáo truyền thống, doanh nghiệp sẽ truyền tải thông điệp qua các bảng quảng cáo, báo tin, chương trình truyền hình, sau đó người xem sẽ tìm kiếm sản phẩm và doanh nghiệp. Trong Marketing trực tiếp, thông điệp quảng cáo được chuyển giao một cách trực tiếp và cá nhân hóa đến khách hàng mục tiêu.

Có hai loại công cụ tiếp thị trực tiếp chính, bao gồm:

  • Công cụ truyền thống: Thư trực tiếp (Direct mail) – bưu thiếp, Brochure/catalog (Đặt hàng qua thư), Tiếp thị qua điện thoại (Telemarketing), Bản tin (Newsletter), Phiếu giảm giá (Coupon), Quảng cáo phản hồi trực tiếp, Door to door marketing (tiếp thị tận nhà).
  • Công cụ hiện đại: Gửi thư điện tử (Email Marketing), Gửi tin nhắn (SMS Marketing), Mạng xã hội (Social Media).

Xem thêm: Tuyển dụng, Việc Làm Marketing tại Careerlink.vn

Các hình thức Marketing trực tiếp

Dưới đây là một số hình thức phổ biến của Marketing trực tiếp:

Thư trực tiếp

Với hình thức này, doanh nghiệp sẽ gửi thư, tờ rơi, hoặc bưu phẩm trực tiếp đến địa chỉ của khách hàng. Thư trực tiếp thường chứa thông điệp quảng cáo và có thể đi kèm với các ưu đãi đặc biệt, giảm giá, hoặc thông tin chi tiết về sản phẩm/dịch vụ.

Email marketing

Email marketing là hình thức doanh nghiệp sử dụng email để gửi thông điệp quảng cáo trực tiếp đến hộp thư của khách hàng. Email marketing thường bao gồm các chiến lược như gửi newsletter, thông báo khuyến mãi, hay thông tin về sản phẩm mới.

Cuộc gọi điện thoại

Đây là hoạt động doanh nghiệp liên hệ với khách hàng tiềm năng qua điện thoại để bán sản phẩm hoặc dịch vụ. Hình thức này có thể tạo ra một số lượng lớn khách hàng tiềm năng mới và cũng là một công cụ hữu ích để theo dõi các chiến dịch tiếp thị trực tiếp.

Tiếp thị qua SMS

SMS marketing cho phép doanh nghiệp tiếp cận khách hàng cá nhân và gửi tin nhắn đến số lượng lớn khách hàng với chi phí thấp.

Bạn có thể sử dụng dịch vụ tin nhắn ngắn (SMS) để gửi thông báo bán hàng, liên kết trang web, lời nhắc cuộc hẹn, thông báo giao hàng hoặc tin nhắn cá nhân khác tới khách hàng của mình.

Tiếp thị tận nhà

Tiếp thị tận nhà liên quan đến việc phân phát các tờ rơi được thiết kế cẩn thận thông qua hộp thư và tờ rơi. Hình thức này lý tưởng với các doanh nghiệp địa phương cung cấp sản phẩm và dịch vụ nhờ khả năng tiếp cận được nhiều người.

Social media marketing

Social media marketing là một công cụ tiếp thị hiệu quả cho doanh nghiệp. Các nền tảng social media cũng giúp khách hàng dễ dàng chia sẻ nội dung của bạn, từ đó tăng phạm vi tiếp cận nội dung của bạn theo cấp số nhân. 

Ngoài ra, hình thức này còn có khả năng khuyến khích khách hàng đưa ra phản hồi bằng cách để lại feedback – đây là dữ liệu quan trọng trong tiếp thị.

Tổ chức các sự kiện

Tổ chức các sự kiện như hội thảo, buổi triển lãm hay các hoạt động quảng cáo trực tiếp để tương tác với khách hàng.

Lợi ích của Marketing trực tiếp

Marketing trực tiếp mang lại nhiều lợi ích cho các khách hàng và doanh nghiệp. Cụ thể thì lợi ích của Marketing trực tiếp là gì?

Đối với khách hàng

Marketing trực tiếp mang lại nhiều lợi ích to lớn cho khách hàng, cụ thể:

  • Khách hàng có thể dễ dàng mua sắm qua nhiều kênh khác nhau như điện thoại, email, đặt hàng qua website… mà không tốn quá nhiều thời gian.
  • Thông qua Marketing trực tiếp, khách hàng nhận được sự tư vấn, chăm sóc tận tình từ đội ngũ nhân viên hỗ trợ. Điều này giúp khách hàng hiểu rõ hơn về sản phẩm, dịch vụ mà họ quan tâm.
  • Marketing trực tiếp cũng thường đi kèm với các chương trình khuyến mãi lớn, giúp khách hàng có nhiều cơ hội nhận được những ưu đãi phù hợp với nhu cầu của mình.

Đối với doanh nghiệp

Nhiều công ty tích cực sử dụng Marketing trực tiếp trong hoạt động thực tế của họ với nhiều lợi ích quan trọng. Bạn có biết đối với doanh nghiệp, lợi ích của Marketing trực tiếp là gì không? Đó là:

  • Tiếp cận khách hàng nhanh chóng: Doanh nghiệp có thể tương tác và tiếp cận khách hàng trực tiếp qua nhiều kênh khác nhau mà không cần thông qua người trung gian. Các kênh tương tác trực tiếp giữa doanh nghiệp và khách hàng có thể là số điện thoại, email, mạng xã hội, thư từ, gặp mặt trực tiếp…
  • Thiết lập data khách hàng: Thông qua việc tương tác trực tiếp với khách hàng, công ty sẽ thu thập được một lượng lớn thông tin hữu ích phục vụ cho hoạt động marketing như thông tin cá nhân của khách hàng, nhu cầu và mối quan tâm hiện tại và tương lai của họ, phản hồi của khách hàng…
  • Cá nhân hóa: Với Marketing trực tiếp, các nhà tiếp thị có thể điều chỉnh thông điệp và chiến lược tiếp cận khách hàng của mình cho phù hợp. Nhờ đó, khách hàng cảm thấy được quan tâm nhiều hơn và có xu hướng đưa ra quyết định mua hàng nhanh chóng hơn.
  • Đo lường chính xác hiệu quả của các chiến dịch tiếp thị: Marketing trực tiếp giúp doanh nghiệp đo lường chính xác kết quả của các chiến dịch tiếp thị. Dựa trên dữ liệu thu thập được, họ có thể đưa ra những đánh giá chính xác để điều chỉnh và tối ưu hóa cho phù hợp.
  • Xây dựng thương hiệu bền vững: Một trong những mục tiêu của chiến dịch marketing trực tiếp là tạo dựng và duy trì mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh nghiệp và khách hàng, thúc đẩy hiệu quả nhận diện thương hiệu và giúp thu hút nhiều khách hàng tiềm năng hơn.

Các bước xây dựng chiến lược Marketing trực tiếp

Có 4 bước xây dựng chiến lược Marketing trực tiếp hiệu quả, bao gồm:

Đặt mục tiêu

Doanh nghiệp cần xác định mục tiêu rõ chiến lược Marketing trực tiếp của mình, cho dù đó là mục tiêu xây dựng mối quan hệ với khách hàng hay mục tiêu bán hàng.

  • Mục tiêu là duy trì và xây dựng mối quan hệ với khách hàng

Trên thực tế, chi phí để duy trì một khách hàng thấp hơn nhiều so với chi phí tìm kiếm khách hàng mới. Vì vậy, đây là mục tiêu hoàn toàn phù hợp giúp doanh nghiệp tăng trưởng và tiết kiệm chi phí marketing.

  • Mục tiêu bán hàng

Với việc cung cấp nội dung giới thiệu, mô tả sản phẩm hoặc các ưu đãi bán hàng hấp dẫn, thú vị trực tiếp tới khách hàng tiềm năng. Các doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu bán hàng của mình thông qua hình thức tiếp thị này.

Xây dựng kho dữ liệu

Một chiến lược tiếp thị thành công phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống dữ liệu chất lượng. Cách tốt nhất để có một hệ thống dữ liệu chất lượng là doanh nghiệp phải tự xây dựng thông qua các quy trình bán hàng, khuyến mãi và liên hệ online hoặc offline. Dữ liệu chất lượng cao yêu cầu thông tin đầy đủ về khách hàng như tên khách hàng, lịch sử mua hàng, thông tin liên hệ, đặc điểm tâm lý, hành vi…

Lựa chọn hình thức Marketing trực tiếp

Tùy vào mục tiêu và sản phẩm/dịch vụ của mình, doanh nghiệp sẽ lựa chọn công cụ marketing trực tiếp phù hợp.

Đo lường và điều chỉnh

Đo lường giúp doanh nghiệp đánh giá mức hiệu suất thực tế so với mục tiêu đã đặt ra, từ đó bắt đầu đưa ra những quyết định điều chỉnh và thay đổi cho phù hợp.

Trên đây là những thông tin chia sẻ xoay quanh định nghĩa Marketing trực tiếp là gì. Đừng quên truy cập vào CareerLink.vn để tìm hiểu thêm nhiều thuật ngữ thú vị khác và tìm kiếm các cơ hội việc làm phù hợp với bản thân nhé.

Đoàn Loan

Read more

Chứng từ là gì? Tìm hiểu các khái niệm liên quan đến chứng từ

Chắc hẳn, chúng ta ai cũng từng nghe qua thuật ngữ chứng từ. Vậy chứng từ là gì? Có bao nhiêu loại hình chứng từ? Ý nghĩa và tầm quan trọng của chứng từ ra sao? Hãy cùng CareerLink tìm hiểu những thông tin đó ngay sau đây nhé!

Chứng từ là gì? Tìm hiểu các khái niệm liên quan đến chứng từ

Chứng từ là gì? Chứng từ tiếng Anh là gì?

“Chứng từ là loại giấy tờ bắt buộc phải có trong quá trình kinh doanh, dùng để ghi lại mọi giao dịch, nghiệp vụ cần hạch toán và ghi vào sổ sách kế toán của doanh nghiệp.”

Chứng từ còn được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực kế toán, với mục đích làm bằng chứng ghi nhận các giao dịch kinh doanh vào sổ kế toán của doanh nghiệp. Chứng từ còn thể hiện thông tin thông qua các thước đo là hiện vật, lao động và giá trị.

Chứng từ tiếng Anh là voucher, receipt, document hoặc report.

Phân loại chứng từ

Chứng từ được phân loại dựa theo 2 yếu tố sau:

Căn cứ vào hình thức trình bày văn bản

Chứng từ điện tử

Chứng từ điện tử là gì? Đó là văn bản thể hiện dữ liệu dưới dạng điện tử, được mã hóa và không bị thay đổi khi truyền qua mạng máy tính hoặc vật mang tin.

Việc sử dụng văn bản điện tử ngày càng phổ biến và dần thay thế văn bản giấy không chỉ vì sự tiện lợi mà còn vì tính minh bạch trong sử dụng. Với chứng từ điện tử, việc kê khai thuế và lập hóa đơn điện tử nhanh chóng và đơn giản hơn, hỗ trợ cho cả doanh nghiệp và chính phủ.

Chứng từ giấy

Đâu là các loại chứng từ có nội dung hợp lệ khi nộp theo mẫu quy định hoặc theo đúng hướng dẫn định trước. Chứng từ giấy là việc ghi lại dữ liệu bằng giấy (bản cứng) để chứng minh rằng một giao dịch kinh tế đã được hoàn thành hoặc đã xảy ra mà không ghi lại thông qua dữ liệu điện tử.

Dựa vào yêu cầu quản lý

Chứng từ bắt buộc

Đó là loại văn bản được nhà nước quy định về hình thức, tiêu chuẩn nhằm phản ánh quan hệ kinh tế giữa các pháp nhân hoặc do yêu cầu quản lý chặt chẽ và phổ biến rộng rãi. Chứng từ bắt buộc áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp thuộc mọi ngành, lĩnh vực của nền kinh tế.

Chứng từ hướng dẫn

Đây là tài liệu kế toán được sử dụng rộng rãi trong nội bộ tổ chức. Chứng từ hướng dẫn là một số nội dung hoặc tiêu chuẩn cụ thể do nhà nước quy định, làm cơ sở để các đơn vị, doanh nghiệp áp dụng tùy theo từng tình huống khác nhau. Ví dụ như phiếu xuất kho, biên nhận nhập kho…

Yêu cầu của chứng từ hợp lệ là gì?

Một chứng từ hợp lệ yêu cầu cần phải đủ tính pháp lý, tính pháp luật, tính trung thực và tính rõ ràng.

Tính pháp lý

Tính pháp lý được coi là đảm bảo khi chứng từ có đủ chữ ký của tất cả các bên được đề cập đến. Đây là một trong những biện pháp giúp ngăn ngừa tranh chấp trong quá trình giao dịch. Khi xảy ra tranh chấp, chứng từ vừa là chứng cứ, vừa là cơ sở pháp lý để xác định đúng sai và trách nhiệm của các bên liên quan.

Tính pháp luật

Khi tạo lập một chứng từ phải tuân thủ các quy định của nhà nước, bao gồm cả hình thức, nội dung và đúng phân loại thì mới có thể sử dụng một cách hiệu quả. Ví dụ, nếu hóa đơn không ghi chính xác nội dung như tên món hàng, giá cả, ngày tháng thì chứng từ được xem là không phù hợp khi tính thuế doanh nghiệp.

Tính trung thực

Nói đến yêu cầu về tính hợp lệ của chứng từ là gì thì không thể thiếu tính trung thực. Các sự kiện được ghi lại bằng chứng từ có tính khách quan và trung thực. Nội dung của văn bản không được bịa đặt vì đây là cơ sở để chứng minh các giao dịch kinh tế trong hoạt động nhà nước và thương mại.

Tính rõ ràng

Nội dung chứng từ phải đảm bảo tính đầy đủ, cụ thể, rõ ràng. Tránh sử dụng các từ có nhiều nghĩa vì có thể gây ra những hiểu lầm, nhầm lẫn không đáng có khi xét duyệt và sử dụng tài liệu. Một lưu ý quan trọng rằng các loại mực như mực mờ, mực đỏ và mực bút chì không được sử dụng cho bất kỳ nội dung nào hiển thị trên chứng từ.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của chứng từ

Vai trò của chứng từ là gì? Chứng từ được sử dụng để ghi lại quá trình thu nhập và chi tiêu và dòng tiền của công ty nhằm mục đích giảm và hoàn thuế. Ngoài ra, việc chuẩn bị chứng từ giúp doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kế toán ban đầu cũng như các nhiệm vụ nội bộ khác.

Các chứng từ được coi là chỉ thị công việc, có mục đích truyền đạt yêu cầu chuyên môn, công việc giữa các cấp trong đơn vị. Đồng thời, đây cũng là cơ sở chứng minh đã hoàn thành nhiệm vụ, công việc được giao. Nếu công ty không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp lệ thì dù số liệu thống kê, số liệu ghi chép có chính xác hay không thì vẫn bị coi là hồ sơ giả, chứng từ giả. Khi làm như vậy, doanh nghiệp có thể phải chịu các biện pháp trừng phạt theo quy định của pháp luật và không thể thực hiện quyết toán cùng với cơ quan thuế.

Tìm hiểu về chứng từ kế toán

Hiểu về chứng từ kế toán sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về chứng từ.

Chứng từ kế toán là gì?

Chứng từ kế toán là những hóa đơn, vật chất chứa đựng những thông tin phản ánh sự diễn ra, hoàn thành của nghiệp vụ kinh tế, tài chính và là căn cứ để ghi sổ kế toán”. Các chứng từ liên quan bao gồm: hóa đơn, phiếu thu – chi, hóa đơn xuất nhập khẩu hoặc vật dụng mang thông tin trong quá trình trao đổi hàng hóa.

Vai trò của chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là một phần không thể thiếu trong kế toán quản trị vì việc đánh giá chất lượng hoạt động kế toán phụ thuộc phần lớn vào loại chứng từ này. 

Bằng việc chuẩn bị chứng từ kế toán, mọi giao dịch kinh tế phát sinh hoặc hoàn thành của doanh nghiệp sẽ được ghi nhận để đảm bảo tính hợp pháp cho các giao dịch sau này.

Chứng từ kế toán chứng minh các thông tin kinh tế và trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xem xét các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp khi cần thiết.

Ngoài ra, các số liệu, thông tin giá trị ghi trên chứng từ kế toán còn là cơ sở để xác định mức độ trách nhiệm và hình phạt khi công ty mắc sai sót.

Các loại chứng từ kế toán phổ biến

Một vài chứng từ kế toán thường gặp có thể kể đến như:

Chứng từ liên quan đến tài sản cố định

– Chứng từ ghi tăng tài sản cố định: Đây là chứng từ dùng để thể hiện việc mua sắm tài sản cố định có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên.

– Chứng từ ghi giảm tài sản cố định: Là chứng từ dùng để thể hiện số giảm khi tài sản cố định được thanh lý, nhượng bán. Hoặc trong trường hợp kế toán là chuyển đổi tài sản cố định thành công cụ, dụng cụ.

Chứng từ liên quan đến tiền

  • Biên lai thu tiền: Là chứng từ ghi biên lai thu tiền bán hàng hóa, thành phẩm mà khách hàng đã thanh toán ngay bằng tiền mặt.
  • Biên lai chi tiền: Là chứng từ ghi nhận việc thanh toán tiền mua hàng hóa, nguyên vật liệu, công cụ, dịch vụ và thanh toán ngay bằng tiền mặt cho nhà cung cấp.

Chứng từ liên quan đến hóa đơn

  • Hóa đơn bán hàng: Là chứng từ dùng để ghi nhận việc bán sản phẩm, hàng hóa thành công đã được kế toán ghi nhận là doanh thu.
  • Hóa đơn mua hàng: Là chứng từ ghi lại việc mua hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm.

Các khái niệm liên quan đến chứng từ

Chứng từ gốc là gì? Chứng từ gốc là tài liệu, giấy tờ được lập khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh như phiếu thu, hóa đơn giá trị gia tăng…

Chứng từ ghi sổ là gì? Chứng từ ghi sổ là chứng từ được lập dựa trên chứng từ kế toán giúp kế toán nắm được tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp một cách hệ thống.

Số chứng từ là gì? Số chứng từ là những con số được dùng để đánh số thứ tự của các chứng từ nhằm tránh thiếu sót.

Chứng từ ngân hàng là gì? Đây là các tài liệu ghi lại tất cả các giao dịch liên quan đến ngân hàng dưới mọi hình thức.

Chứng từ thanh toán là gì? Chứng từ thanh toán là những giấy tờ chứng minh cho việc thanh toán phù hợp với pháp luật.

Hy vọng CareerLink đã mang lại cho bạn những thông tin hữu ích xoay quanh thuật ngữ chứng từ là gì. Đừng quên chia sẻ bài viết và thường xuyên truy cập trang web CareerLink.vn để tìm hiểu thêm về nhiều thuật ngữ khác nhé.

Đoàn Loan

Read more

Lead Scoring là gì? 5 bước xây dựng Lead Scoring tối ưu

Lead Scoring giúp doanh nghiệp tập trung nguồn lực chăm sóc khách hàng, tránh bỏ sót cơ hội chuyển đổi khách hàng tiềm năng, làm tăng khả năng chốt sales thành công. Muốn hiểu cụ thể về Lead Scoring là gì, các bước xây dựng Lead Scoring hiệu quả thế nào, các bạn hãy tham khảo bài viết này của Careerlink.vn nhé!

Lead Scoring là gì? 5 bước xây dựng Lead Scoring tối ưu

Lead Scoring là gì?

Lead Scoring là phương pháp đánh giá và xếp hạng khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp. Nó là một phần mềm sử dụng thuật toán đánh giá cơ hội chuyển đổi của từng khách hàng (Lead) để lọc ra MQL và SQL thông qua hệ thống CRM và quy trình phân tích dữ liệu khác từ nhân khẩu học, hành vi đến các hoạt động tương tác của khách hàng. 

Thông thường, phần mềm Lead Scoring sử dụng thang điểm 100 để đánh giá tiềm năng chuyển đổi một của một Lead. Dựa trên những dữ liệu lọc từ quá khứ, hệ thống CRM sẽ tìm ra những yếu tố chung để khi đạt điều kiện, số điểm của Lead sẽ được cộng hoặc trừ tương ứng.  

Nói ngắn gọn dễ hiểu hơn thì Lead Scoring là mô hình tính điểm chính xác về khách hàng tiềm năng, vậy nên nó rất quan trọng với các doanh nghiệp. Điều này mang lại khả năng tạo phễu cho bộ phận Sales, tăng tỉ lệ chốt Sale thành công, mở rộng quy mô bán hàng.

“Lead Scoring (chấm điểm khách hàng tiềm năng) là quá trình xếp hạng khách hàng tiềm năng dựa trên các thuộc tính và điểm dữ liệu khác nhau để đánh giá mức độ sẵn sàng mua hàng của họ.”

Lợi ích của Lead Scoring là gì?

Trong kinh doanh, Lead Scoring được ví như một chiếc “phễu lọc”, là công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình quản lý khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa chiến lược tiếp thị và bán hàng của Sales. Vậy Lead Scoring mang lại lợi ích gì cho doanh nghiệp?

Tối đa hóa chiến lược tiếp thị

Phần mềm Lead Scoring giúp các doanh nghiệp giải quyết được bài toán “tối ưu hiệu quả” về danh sách khách hàng quan tâm. Thay vì gọi điện làm phiền rất cả khách hàng, doanh nghiệp có thể lọc ra các khách hàng có mức độ quan tâm hơn để có thể tập trung nguồn lực chăm sóc và tăng cơ hội chuyển đổi họ thành khách mua hàng.

Hay nói cách khác thì với bộ phận Sales, Lead Scoring chính là quá trình sàng lọc tệp khách hàng chung để tìm ra những tệp khách hàng tiềm năng nhất và giảm thiểu sự lãng phí thời gian cho những tệp khách hàng không có nhu cầu.

Làm tăng hiệu quả bán hàng

Lead Scoring có thể mang đến cho doanh nghiệp bức tranh tổng thể về khách hàng chất lượng bằsng cách phân tích chính xác những thông tin và đặc điểm mua hàng ừ đó có thể tập trung tiếp cận và có chính sách chăm sóc những vị khách đầy tiềm năng này. Mục đích là đưa ra chiến lược bán hàng phù hợp, thu hút khách hàng tiềm năng và gia tăng cơ hội chuyển đổi và bán hàng thành công.

Còn với những nhóm khách hàng tiềm năng có Lead Scoring thấp hơn sẽ được nuôi dưỡng tiếp cho đến khi số điểm cao hơn hoặc đủ mức điểm tiềm năng sẽ chuyển giao cho Sales chốt đơn.

Hướng dẫn chi tiết các bước tiến hành Lead Scoring 

Để chấm điểm khách hàng tiềm năng chuẩn xác nhất, giúp doanh nghiệp tối ưu hiệu suất chuyển đổi, đồng thời tiết kiệm được tối đa nguồn lực cũng như chi phí tiếp thị.

Xây dựng danh sách khách hàng tiềm năng

Trước khi thiết lập một bản chân dung về khách hàng tiềm năng, doanh nghiệp cần đưa ra những tiêu chí đánh giá chất lượng để có thể lựa chọn ra khách hàng phù hợp với doanh nghiệp mình.

Cách tối ưu hóa thời gian, công sức của bộ phận Sales nên lựa chọn sử dụng phần mềm chất lượng, để có thể tiến hành thu thập, phân tích dữ liệu của khách hàng tiềm năng thông qua lịch sử giao dịch, đặc điểm mua hàng và thiết lập ra một bản danh sách khách hàng lý tưởng.

Xác định các tiêu chí chấm điểm khách hàng tiềm năng

Bước thứ hai trong quá trình xây dựng và triển khai hệ thống Lead Scoring là gì? Đó là xác định các tiêu chí chấm điểm và xây dựng danh sách khách hàng tiềm năng. Vì danh sách các khách hàng tiềm năng sẽ có sự thay đổi nhất định nên hai nhóm Marketing và Sales của doanh nghiệp cần liên kết chặt chẽ, tương trợ phối hợp với nhau để xây dựng.

Sau khi lọc bằng Lead Scoring thì danh sách khách hàng của doanh nghiệp sẽ thu hẹp, chỉ còn những khách hàng tiềm năng và chất lượng nhất. Điểm số của những khách hàng tiềm năng được chấm điểm dựa trên các tiêu chí sau: 

– Tiêu chí rõ ràng (Explicit Criteria): Những thông tin nhân khẩu học cụ thể về khách hàng tiềm năng phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp. Những thông tin này được cung cấp bởi khách hàng tiềm năng qua sự tương tác trực tiếp như qua cuộc gọi điện thoại qua quảng cáo tiếp thị, qua email…

– Tiêu chí tiềm ẩn (Implicit Criteria): những thông tin về khách hàng tiềm năng được phân tích dựa trên hoạt động trực tuyến của họ. Nó không được khách hàng cung cấp nhưng doanh nghiệp vẫn có thể tự trích xuất hoặc suy ra. Các dạng tiêu chí tiềm ẩn gồm: xem bài đăng, xem giá, tải tài liệu từ website của doanh nghiệp;

– Tiêu chí phủ định (Negative Criteria): Là những hành động cho thấy khách hàng tiềm năng không quan tâm đến các sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp. Điều này được đánh giá dựa vào sự tương tác ít với website của doanh nghiệp, báo cáo spam các email hoặc tin nhắn của doanh nghiệp…

Xác định thang chấm điểm cho từng tiêu chí

Để xây dựng hệ thống Lead Scoring chuẩn xác nhất, việc xác định giá trị cho các tiêu chí được chọn vô cùng quan trọng. Từ những giá trị điểm có được, doanh nghiệp sẽ xây dựng và triển khai các chiến lược tiếp cận khách hàng tiềm năng phù hợp hơn. 

Thông thường, các doanh nghiệp sẽ xác định thang điểm bắt đầu với hệ giá trị từ 1-10. Nếu muốn đạt được độ chính xác cao, giá trị tối đa cho một yếu tố phải giữ ở mức thấp. 

Dưới đây là một số cách tính điểm tối ưu nhất:

– Điểm 1-2: Giá trị điểm cho những yếu tố ít ảnh hưởng.

– Điểm 3: Giá trị điểm cho những yếu tố có độ ảnh hưởng trung bình.

– Điểm 4-5: Giá trị điểm cho những yếu tố có độ ảnh hưởng lớn đến quyết định mua của khách hàng. 

Kiểm tra và đánh giá trước khi áp dụng

Khi xây dựng và triển khai Lead Scoring, việc kiểm tra trước khi triển khai là bước cực kỳ quan trọng. Việc doanh nghiệp nên làm đó là kiểm tra một tệp khách hàng tiềm năng ngẫu nhiên và xem tỷ lệ phần trăm mà họ có thể mua sản phẩm dựa trên hồ sơ CRM đã có. 

Thường thì các nhóm khách hàng tiềm năng có điểm cao nhất sẽ được nhận sự chăm sóc đặc biệt hơn từ bộ phận Sales. Nhóm khách hàng tiềm năng có Lead Scoring thấp hơn sẽ được nuôi dưỡng tiếp cho đến khi số điểm cao hơn hoặc đủ mức điểm tiềm năng sẽ chuyển giao cho Sales chốt đơn.

Kiểm tra và cập nhật Lead Scoring sau khi triển khai

Để tối ưu Lead Scoring, doanh nghiệp cần thực hiện việc kiểm tra tổng thể quá trình sau khi thực hiện. Điều này sẽ tránh được những nhầm lẫn, sai sót trong quá trình chấm điểm, dẫn đến bỏ rơi nhiều khách hàng tiềm năng.

Chi tiết về Lead Scoring là gì đã được giải thích ở trên. Nhìn chung, phần mềm chấm điểm khách hàng tiềm năng này thực sự hữu ích với những doanh nghiệp có nguồn lực team Sales giới hạn trong khi đang phải tiếp cận và chăm sóc số lượng lớn các khách hàng quan tâm đến sản phẩm/dịch vụ. Trong trường hợp nếu nhóm Sales của doanh nghiệp vẫn có thể chăm sóc tất cả các khách hàng tiềm năng thì vẫn nhận được nhiều lợi ích từ Lead Scoring. Nó giúp kịch bản rõ nét hơn trong việc tiếp cận và nuôi dưỡng từng nhóm khách hàng quan tâm trở thành người mua hàng trong một thời gian nhất định.

Thúy Vui

Read more

AWS trong CV là gì? Lợi ích khi sở hữu AWS trong CV

Với những ai từng đi xin việc trong ngành IT chắc hẳn đã từng nghe qua chứng chỉ AWS. Vậy AWS trong CV là gì? Lợi ích khi sở sở hữu chứng chỉ này? Hãy cùng CareerLink tìm hiểu kỹ hơn về chứng chỉ này thông qua bài viết dưới đây nhé!

AWS trong CV là gì? Lợi ích khi sở hữu AWS trong CV

AWS trong CV là gì?

“AWS (Amazon Web Services) là nền tảng điện toán đám mây với hơn 200 dịch vụ đầy đủ tính năng từ các trung tâm dữ liệu hàng đầu thế giới.”

AWS Certification là bộ chứng chỉ do Amazon cấp nhằm đánh giá mức độ hiểu biết của mọi người về điện toán đám mây, cụ thể là các dịch vụ do Amazon cung cấp và khả năng ứng dụng các dịch vụ này vào việc giải các bài toán trong thế giới thực.

Hệ thống chứng chỉ AWS được chia thành 3 cấp độ chính: Foundational, Associate và Professional.

  • Chứng chỉ Aws Certified Cloud Practitioner là chứng chỉ AWS cấp độ cơ bản và để có được chứng nhận này, chúng ta cần có 6 tháng kinh nghiệm làm việc cùng AWS.
  • Chứng chỉ AWS Developer – Associate là cấp độ chứng nhận thành viên và để tham gia kỳ thi chứng chỉ này, bạn cần có 1 năm kinh nghiệm giải quyết vấn đề và triển khai giải pháp bằng AWS Cloud.
  • Chứng chỉ Professional: Đây là chứng chỉ AWS cấp độ chuyên nghiệp và để đạt được chứng chỉ này, bạn cần có ít nhất 2 năm kinh nghiệm thiết kế, vận hành và khắc phục sự cố khi sử dụng đám mây AWS.

Chứng chỉ AWS trong CV xin việc là chứng chỉ giúp ứng viên chứng minh năng lực của mình với nhà tuyển dụng và giúp ứng viên tiến gần hơn đến mức lương mong muốn.

Lợi ích khi sở hữu AWS trong CV

Sở hữu chứng chỉ AWS (Amazon Web Services) có nhiều lợi ích quan trọng. Hãy cùng tìm hiểu các lợi ích khi có chứng chỉ AWS trong CV là gì nhé.

Nâng cao kiến thức và kỹ năng

Quá trình học và chuẩn bị để đạt được chứng chỉ AWS sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức và kỹ năng liên quan đến dịch vụ điện toán đám mây, quản lý hạ tầng, và triển khai ứng dụng.

Xác minh năng lực

Chứng chỉ AWS là một cách xác minh rõ ràng về năng lực của bạn trong việc sử dụng và triển khai các dịch vụ của AWS. Nó là một bằng chứng cụ thể về khả năng thực hành của bạn trong lĩnh vực công nghệ này.

Tăng khả năng tìm kiếm việc làm

Do AWS là một trong những nhà cung cấp dịch vụ đám mây lớn nhất và được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu, việc sở hữu chứng chỉ AWS sẽ tăng cơ hội tìm kiếm việc làm trong lĩnh vực Công nghệ thông tin.

Mức lương cao hơn

Nhiều công ty đánh giá cao chứng chỉ AWS và có thể trả mức lương cao hơn cho những ứng viên có chứng chỉ này. Điều này phản ánh sự công nhận về chuyên môn và chất lượng của người làm việc.

Cơ hội thăng tiến

Chứng chỉ AWS có thể mở ra cơ hội thăng tiến trong công ty hoặc tự do nghiệp của bạn. Việc có kiến thức và kỹ năng vững về AWS có thể giúp bạn đảm nhận những vị trí quan trọng trong quản lý hạ tầng và phát triển ứng dụng.

Cam kết với việc học hỏi liên tục

Việc đầu tư thời gian và nỗ lực để đạt được chứng chỉ AWS thể hiện cam kết của bạn đối với việc học tập liên tục và duy trì kiến thức cập nhật trong lĩnh vực công nghệ đám mây.

Một số thông tin quan trọng bạn cần nắm được khi thi AWS

Hiểu được lợi ích của AWS trong CV là gì, bạn có muốn sở hữu chứng chỉ này? Nếu có thì hãy tham khảo một số thông tin quan trọng để đạt được chứng chỉ AWS dưới đây:

Cách đăng ký kỳ thi AWS 

Đăng ký kỳ thi chứng chỉ AWS khá dễ dàng, chỉ cần làm theo các hướng dẫn sau:

  • Bước 1: Đăng ký tài khoản AWS bằng cách truy cập Amazon Certification và chọn tài khoản AWS Certified.
  • Bước 2: Chọn khóa học AWS để ôn thi nhưng học phí tương đối cao nên bạn cần cân nhắc kỹ khi lựa chọn.

Cách tham gia kỳ thi chứng chỉ AWS

Sau khi đăng nhập vào tài khoản AWS và chọn cấp độ kiểm tra, bạn cần chọn ngôn ngữ, quốc gia và thời gian kiểm tra. Để tìm AWS Vietnam, hãy nhấp vào hộp Search Center và tìm kiếm.

Khi đã điền đầy đủ thông tin và thanh toán lệ phí thi, bạn sẽ nhận được email xác nhận. Sau đó bạn chỉ cần kiểm tra kỹ thông tin cá nhân, thời gian, địa điểm và các giấy tờ cần thiết để xác nhận, nếu có sai sót vui lòng phản hồi và chỉnh sửa. 

Sau khi thông tin đã chính xác, bạn chỉ cần xác nhận và bắt đầu chuẩn bị làm bài thi.

Ngôn ngữ thi AWS

Bạn có thể tham gia kỳ thi AWS Certification bằng nhiều ngôn ngữ khác nhau, bao gồm tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Hàn, tiếng Nhật… Tuy nhiên, chứng chỉ này hiện chưa có sẵn bằng tiếng Việt.

Nếu bạn làm bài kiểm tra tiếng Anh nhưng ngôn ngữ này không phải là ngôn ngữ bản địa thì thời gian làm bài của bạn sẽ được cộng thêm 30 phút.

Lệ phí thi AWS

Bài kiểm tra có giá khoảng $100 đến $300.

Câu hỏi thi AWS

Kỳ thi AWS có số lượng câu hỏi và yêu cầu khác nhau tùy theo từng cấp độ.

Ví dụ: bài thi AWS Associate có 65 câu hỏi trắc nghiệm. Điểm đỗ là 720/1000. Bài thi dài 130 phút nên thời gian trung bình cho mỗi câu hỏi là 2 phút. Thời gian này tương đối thoải mái đối với những người đã tham gia kỳ thi lấy chứng chỉ AWS.

Bí kíp ôn thi AWS hiệu quả

Ôn thi AWS đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và hiểu biết sâu sắc về các dịch vụ và khái niệm của Amazon Web Services. Dưới đây là một số bí kíp giúp bạn ôn thi AWS một cách hiệu quả:

Hiểu rõ các chứng chỉ AWS

Biết rõ về các chứng chỉ AWS mà bạn muốn đạt được và hiểu rõ về nội dung của từng chứng chỉ. Điều này giúp bạn hướng ôn tập của mình theo đúng hướng.

Tài nguyên học trực tuyến

Sử dụng tài nguyên trực tuyến từ AWS và các đối tác đào tạo chính thức. Trang web AWS Training and Certification cung cấp nhiều tài liệu ôn tập và bài giảng.

Thực hành trên AWS Console

Thực hành thường xuyên trên AWS Console để làm quen với giao diện và thực tế triển khai các dịch vụ. Bạn có thể sử dụng AWS Free Tier để tránh chi phí phát sinh.

Làm bài kiểm tra thử

Sử dụng các bài kiểm tra thử trên trực tuyến để kiểm tra kiến thức của bạn và làm quen với định dạng câu hỏi của kỳ thi. AWS cung cấp các bài kiểm tra thử nghiệm mẫu trên trang AWS Certified Practice Exams.

Tham gia cộng đồng

Tham gia vào các diễn đàn, nhóm thảo luận và cộng đồng trực tuyến của AWS, bạn có thể học hỏi từ các chuyên gia và chia sẻ kinh nghiệm với những người ôn thi cùng bạn.

Thiết lập lịch trình ôn tập

Hãy lên một lịch trình ôn tập có hệ thống và thực hiện theo đó, phân chia thời gian ôn thành các đợt ngắn để giữ tinh thần và tăng hiệu suất.

Luyện tập với các dịch vụ chuyên sâu

Nếu bạn hướng tới chứng chỉ cấp độ cao như AWS Certified Solutions Architect hoặc AWS Certified DevOps Engineer, hãy tập trung luyện tập với các dịch vụ chuyên sâu như EC2, S3, Lambda và các dịch vụ khác.

Vậy là bạn đã được giải đáp thắc mắc về AWS trong CV là gì rồi phải không? Hãy cùng truy cập CareerLink.vn để cập nhật thêm những mẹo viết CV hay và chuyên nghiệp nhé.

Đoàn Loan

Read more

Fintech là gì? Các ứng dụng phổ biến của fintech

Fintech hay công nghệ tài chính, không chỉ là một khái niệm mà đã trở thành một phần quan trọng trong cuộc sống hàng ngày. Sự ra đời và phát triển của khái niệm này đã thay đổi hoàn toàn cách chúng ta quản lý và tương tác với tài chính. Vậy, chính xác thì Fintech là gì và các ứng dụng của nó trong đời sống ra sao? Hãy cùng nhau tìm hiểu thông qua bài viết sau đây.

Fintech là gì? Các ứng dụng phổ biến của fintech

Fintech là gì?

“Fintech là từ viết tắt của Financial Technology, ghép giữa các từ “tài chính” và “công nghệ” đề cập đến các ứng dụng, phần mềm hoặc công nghệ giúp cá nhân hoặc doanh nghiệp truy cập, quản lý hoặc có thêm hiểu về tài chính của họ hoặc thực hiện các giao dịch tài chính.”

Fintech – là một khái niệm thay đổi toàn bộ cách chúng ta tương tác với tài chính. 

Fintech không phải một nguyên tắc mới. Khái niệm này xuất hiện lần đầu tiên vào những năm 1850. Ban đầu, Fintech chỉ là công nghệ lưu trữ dữ liệu của các tổ chức tài chính thương mại. Tuy nhiên, đến thời đại Cách mạng Công nghiệp 4.0, Fintech mới thực sự thu hút sự chú ý.

Ngày nay, Fintech không chỉ đơn thuần là sự kết hợp của tài chính và công nghệ. Nó được mở rộng với các đổi mới như dịch vụ ngân hàng di động, đầu tư trực tuyến, ví điện tử… từ đó thay đổi cách chúng ta tiếp cận và quản lý tài chính.

Trên thế giới, có hơn 10.000 công ty Fintech đang cạnh tranh với các ngân hàng truyền thống. Tại Việt Nam, con số này cũng không kém phần ấn tượng với hơn 150 công ty Fintech đang tích cực hoạt động tính đến cuối năm 2021.Công ty Fintech không chỉ là những doanh nghiệp triển khai nền tảng tài chính số, mà còn là những tổ chức tài chính đang áp dụng kỹ thuật số và công nghệ vào mô hình kinh doanh của họ.

Nhìn lại quá khứ và hướng tầm nhìn đến tương lai, Fintech không chỉ là một thuật ngữ, mà là một cuộc cách mạng, mở ra những cơ hội và thách thức mới đối với ngành tài chính toàn cầu.

Công ty fintech là gì?

Công ty fintech là các công ty cung cấp các dịch vụ hoặc ứng dụng tài chính phụ thuộc nhiều vào công nghệ.

Các công ty fintech thường là những công ty đột phá trong ngành – họ sử dụng công nghệ để thay đổi cách người tiêu dùng tương tác với ngành tài chính. Điều này thường bao gồm việc mở rộng quyền truy cập vào các sản phẩm tài chính, giảm chi phí và cung cấp dịch vụ nhanh hơn, được cá nhân hóa hơn.

Một số công ty fintech ở Việt Nam như: Momo, ShopeePay, ZaloPay, Napas, Moca, Timo, Epay…

Lợi ích của fintech trong kỷ nguyên công nghiệp 4.0

Dịch vụ tài chính hiện đại và linh hoạt

Fintech là bước đột phá đáng kể trong việc cải thiện dịch vụ tài chính. Ngân hàng và tổ chức tài chính có thể cung cấp các dịch vụ của mình một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn. Sự linh hoạt này không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí mà còn mang lại trải nghiệm tốt hơn cho người dùng.

Chuyển đổi phương thức giao dịch

Hiểu fintech là ngành gì, có thể thấy fintech đã thay đổi cách chúng ta giao dịch tiền tệ. Từ việc sử dụng tiền mặt, chúng ta đã chuyển sang giao dịch trực tuyến thông qua các dịch vụ ngân hàng số như ví điện tử và internet banking. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và tạo ra quy trình giao dịch an toàn hơn.

Tiếp cận dịch vụ tài chính dễ dàng

Fintech mang lại sự tiện lợi cho người dùng. Chỉ cần một chiếc điện thoại thông minh, họ có thể dễ dàng tiếp cận đầy đủ dịch vụ tài chính. Từ việc vay vốn đến thanh toán hóa đơn, mọi thứ đều có thể được thực hiện một cách thuận tiện. Người dùng không còn gặp phải những rắc rối phức tạp trong việc giao dịch tài chính.

Trở ngại khi sử dụng Fintech

Cùng với lợi ích, Fintech còn có cả những khó khăn cho cả khách hàng và nhà cung cấp.

Khách hàng có thể lo ngại về rủi ro và tình trạng lừa đảo, đặc biệt là những ai chưa có đủ kiến thức về công nghệ cũng như sản phẩm.

Đối với các công ty Fintech, thì tính cạnh tranh ngày càng cao đòi hỏi họ phải luôn tìm cách để nổi bật. Ngoài ra, họ cũng gặp khó khăn khi có nhiều công ty fintech trá hình. Nhiều khách hàng mất niềm tin với các công ty này khiến các doanh nghiệp uy tín khác cũng gặp khó.

Khó khăn của công nghệ tài chính Fintech Việt Nam

Có khá nhiều thách thức đối với Công nghệ tài chính Fintech ở Việt Nam, cụ thể:

  • Chưa có các quy định cụ thể về các công nghệ mới tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp ma;
  • Cơ sở hạ tầng công nghệ chưa theo kịp sự phát triển của công nghệ cao, bảo mật kém dẫn đến nguy cơ rò rỉ thông tin;
  • Công ty Fintech không có tính định hướng nên khó trở nên lớn mạnh;
  • Sự hiểu biết về sản phẩm fintech còn ở mức thấp, tác động lớn đến việc bảo mật thông tin.

Hệ sinh thái ứng dụng của Fintech

Dựa theo đối tượng sử dụng và chức năng, Fintech được chia thành hai nhóm ứng dụng phổ biến như sau:

Nhóm 1: Phục vụ người tiêu dùng

Ví điện tử

Ví điện tử là một đại diện nổi bật của Fintech, đưa ra giải pháp tiện lợi cho việc thanh toán và quản lý tài chính trực tuyến. Ví điện tử không chỉ giúp chuyển, nhận tiền một cách nhanh chóng mà còn thực hiện các giao dịch khác như thanh toán hóa đơn, mua sắm trực tuyến. MoMo, VNPay, ZaloPay… là những ứng dụng ví điện tử phổ biến tại Việt Nam.

P2P Lending (cho vay ngang hàng)

Khi tìm hiểu công nghệ tài chính fintech là gì, chúng ta sẽ biết rằng P2P Lending cũng là một trong những ứng dụng điển hình của fintech. Đây là mô hình kết nối trực tiếp giữa người vay và người cho vay mà không cần qua ngân hàng truyền thống. Đơn cử như các ứng dụng: Fiin Credit, Tima, Vayonline247 tạo ra cơ hội vay vốn với lãi suất cạnh tranh và quy trình nhanh chóng, thúc đẩy phát triển ngành Fintech ở Việt Nam. 

E-Banking

E-Banking hay ngân hàng điện tử, là một bộ công cụ quản lý tài chính thông minh, gồm mobile-banking, internet-banking, SMS-banking. Điều này giúp người dùng có thể thực hiện các giao dịch ngân hàng từ bất kỳ đâu và bất kỳ khi nào. Các tính năng như kiểm tra số dư, chuyển tiền, đầu tư và bảo hiểm được tích hợp để cung cấp cho người dùng trải nghiệm toàn diện. 

Ứng dụng đầu tư chứng khoán

Đối diện với các sàn giao dịch truyền thống, ứng dụng đầu tư chứng khoán như VnDirect, Finhay, Infina mang lại trải nghiệm đơn giản và thuận tiện hơn. Người dùng có thể theo dõi thị trường và thực hiện các giao dịch từ điện thoại của mình, tạo thuận lợi đáng kể cho nhà đầu tư.

Nhóm 2: Back-office – Hỗ trợ các tổ chức tài chính

Ứng dụng quản lý ngân sách

Các ứng dụng quản lý ngân sách như Money Lover, Spendee, MISA Money Keeper không chỉ giúp theo dõi chi tiêu mà còn hỗ trợ lập kế hoạch tài chính. Dữ liệu được tổ chức rõ ràng, giúp người dùng hiểu rõ hơn về tình hình tài chính cá nhân và đưa ra quyết định thông minh.

Mua trước trả sau (buy now pay later)

Mô hình mua trước trả sau là giải pháp thanh toán trực tuyến cho phép trả tiền theo đợt, giúp người dùng linh hoạt trong việc quản lý tài chính cá nhân. Các ứng dụng như AirPay, GrabPay đã tích hợp tính năng này, tạo thuận lợi khi mua sắm trực tuyến.

Tiền điện tử (cryptocurrency)

Mặc dù chưa được chính thức cấp phép tại Việt Nam nhưng các loại tiền điện tử như Bitcoin, Ethereum vẫn ngày càng thu hút sự chú ý. Chúng mang lại tính minh bạch và bảo mật cao trong giao dịch, mở ra một hướng mới trong đầu tư và thanh toán trực tuyến.

Công nghệ chuỗi khối (blockchain)

Blockchain không chỉ là cơ sở dữ liệu phi tập trung mà còn là công cụ bảo mật thông tin. Ngành ngân hàng đang tích cực nghiên cứu cách tích hợp blockchain vào các quy trình để tăng tính minh bạch và giảm rủi ro giao dịch.

Fintech có lừa đảo không?

Fintech được sinh ra nhằm mục đích tiết kiệm chi phí, giảm thiểu chi phí sản xuất và thu hồi tiền mặt, dễ dàng thúc đẩy kinh tế ở các vùng sâu xa chứ không để lừa đảo người dùng.

Tuy nhiên, lợi dụng sự thiếu hiểu biết nhiều kẻ xấu đã lừa đảo khách hàng. Người dùng cần cẩn thận với các khóa học có học phí cao nhưng không có giá trị thật, kêu gọi người tham gia mới để nhận hoa hồng hoặc các dự án trên giấy với lợi nhuận không tưởng…

Như vậy, Fintech không chỉ mở ra một loạt các ứng dụng tiện ích cho người tiêu dùng mà còn hỗ trợ các tổ chức tài chính trong việc nâng cấp hệ thống. Thông qua những ứng dụng này, Fintech góp phần thúc đẩy sự đổi mới và cải thiện toàn diện trong lĩnh vực tài chính. Trên đây là góc nhìn toàn diện về khái niệm Fintech là gì, hãy là những người nhanh nhạy, bắt kịp xu hướng để phát triển trong thị trường màu mỡ này nhé.

Trang Đoàn

Read more

BIM là gì? Tổng hợp những thông tin cần biết về BIM

BIM là một thuật ngữ được dùng riêng cho ngành xây dựng. Vậy BIM là gì, quá trình hình thành và phát triển thế nào? Những ưu nhược điểm của ứng dụng BIM? Cùng tìm hiểu bài viết dưới đây của Careerlink.vn để hiểu rõ hơn về BIM nhé.

BIM là gì?

“BIM (Building Information Modeling – mô hình thông tin xây dựng) là công nghệ thiết kế công trình bắt đầu bằng việc tạo mô hình 3D thông minh.”

Nói cách khác, BIM giúp lập kế hoạch, thiết kế và xây dựng một cấu trúc hoặc tòa nhà trong một mô hình 3D.

Nó cũng có thể mở rộng sang hoạt động và quản lý các tòa nhà bằng cách sử dụng dữ liệu mà chủ sở hữu tòa nhà hoặc công trình có quyền truy cập. Dữ liệu này cho phép người quản lý tài sản đưa ra quyết định sáng suốt dựa trên thông tin thu được từ mô hình, ngay cả sau khi tòa nhà được xây dựng.

Sự ra đời và quá trình phát triển của BIM

Trước khi BIM ra đời và phát triển lớn mạnh như bây giờ, trong quá trình thiết kế xây dựng các kiến trúc sư đã sử dụng bản vẽ giấy được vẽ bằng tay, sau đó đến CAD (Computer Aided Design) bảng vẽ điện tử cho độ chính xác cao và dễ chỉnh sửa hơn. Và họ vẫn chưa biết đến BIM là gì.

Nhờ sự phát triển của công nghệ, ứng dụng BIM đã ra đời giúp quá trình thiết kế các công trình, dự án xây dựng dễ dàng, nhanh chóng hơn. Cùng với phần cứng và đồ họa máy tính, mô hình CAD – 3D ra đời mô phỏng mô hình công trình ảo bằng bằng hình họa 3D chi tiết nhất có độ chính xác cao nhằm hỗ trợ cho các dự án xây dựng.

Theo Viện kiến trúc Hoa Kỳ thì ứng dụng BIM được ra đời bởi công ty Autodesk – chuyên cung cấp các phần mềm đồ họa chuyên nghiệp. Phần mềm BIM không chỉ là nguồn lưu trữ và cung cấp thông tin của công trình từ giai đoạn thiết kế, thi công, quản lý vận hành mà còn là quá trình tạo và sử dụng nguồn thông tin đó với các hoạt động như mô hình hóa, phối hợp, trao đổi thông tin, sửa đổi thông tin… 

Ngày nay, BIM đã trở thành tiêu chuẩn trong lĩnh vực xây dựng trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, năm 2021 chính phủ đã quyết định đưa mô hình BIM trở thành tiêu chuẩn, là giải pháp quan trọng trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 trong ngành xây dựng.

Ứng dụng BIM có những ưu nhược điểm gì?

Dưới đây là những ưu, nhược điểm của ứng dụng BIM mà bạn đọc cần biết. Đó là:

Về ưu điểm

– Quản lý dữ liệu tập trung: sử dụng BIM, các bạn sẽ không cần cập nhật, chỉnh sửa hàng loạt các bản vẽ CAD 2D bằng thủ công nữa. Bởi BIM tự động tạo ra bản thiết kế 3D chính xác, bạn chỉ cần tập trung vào chất lượng của các mô hình. 

– Tạo các thiết kế theo mô hình trực quan: Nhờ áp dụng công nghệ số hóa từ những chi tiết nhỏ nhất, BIM giúp chủ đầu tư có thể dễ dàng xem và có cái nhìn trực quan nhất được các phần thiết kế, MEP, đội ngũ thiết kế.

– Tạo ra sự kết nối: Do đều cùng làm việc trên một mô hình nên mọi thông tin luôn cập nhật tạo ra luồng thông tin xuyên suốt. Điều này giúp các phòng ban từ thiết kế, kết cấu, xây dựng, dự đoán có sự gắn kết chặt chẽ hơn trong quá trình làm việc.

– Tiết kiệm thời gian và chi phí: BIM sẽ giúp chủ đầu tư, nhà thầu ước lượng được các khoản đầu tư và chi phí các phần dự án một cách chi tiết và chính xác, rõ ràng hơn; giảm tối đa các khoản phát sinh về chi phí và thời gian, giúp quản lý dữ liệu đồng nhất, tránh mất mát trong quá trình quản lý, lưu trữ tài liệu.

– Giảm thiểu tối đa rủi ro: mô hình 3D trong BIM thể hiện đầy đủ các yếu tố của một công trình xây dựng thực tế nên giúp phát hiện dễ dàng những xung đột giữa các thành phần, giảm thiểu sai sót, hạn chế rủi ro và các phát sinh khi thi công.

Nhược điểm 

Bên cạnh những ưu điểm thì ứng dụng BIM cũng còn tồn tại một vài nhược điểm. Vậy nhược điểm của BIM là gì?

– Chi phí đầu tư lớn: Với những doanh nghiệp chuyển từ sử dụng mô hình cũ 2D sang mô hình BIM mới thì cần cân nhắc kỹ. Vì khoản chi phí của việc chuyển đổi này khá lớn dùng để mua bản quyền phần mềm, thuê chuyên gia đào tạo nhân viên và nâng cấp các hệ thống máy tính phù hợp với BIM.

– Bước thiết lập đầu tiên: Để sử dụng BIM trong các dự án được thuận lợi thì cần bước thiết lập đầu tiên giữa các bên liên quan. Đây là điều trở ngại bởi nó cần có sự gắn kết và phối hợp ăn ý để xây dựng một mô hình chuẩn, vận hành trơn tru để tạo kết quả tốt như mong muốn. 

Trong ngành xây dựng, lợi ích của BIM là gì?

Ứng dụng BIM có vai trò quan trọng trong thiết kế xây dựng, bắt đầu từ khâu lên ý tưởng, thiết kế cho đến thi công và vận hành công trình. Bên cạnh đó, BIM còn có vai trò trong quá trình bảo dưỡng hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, xử lý nước thải… 

Lý do mà BIM đã được trong ngành xây dựng là vì:

– Tiết kiệm đến 80% thời gian thiết lập bảng dự toán.

– Giảm tới 40% các yêu cầu thay đổi trong thiết kế xây dựng.

– Giảm 10% chi phí của công trình.

– Sai lệch quyết toán so với dự toán thực tế thấp, chỉ khoảng +/-3%.

Những mô hình BIM hiện nay

Sự phát triển của công nghệ nên đã kéo theo sự phát triển của BIM. Vì vậy hiện nay có rất nhiều mô hình BIM với nhiều phiên bản khác nhau. Ngoài mô hình BIM cơ bản thường được dùng trong suốt vòng đời công trình là BIM 3D thì còn có các loại mô hình BIM sau:

– 4D BIM: mô hình BIM này được tích hợp thêm yếu tố thời gian (quản lý tiến độ công trình) nên cho phép nhà thầu có thể tính toán và kiểm soát tiến độ thi công, nguồn cung và nhân lực trong quá trình thi công công trình.

– 5D BIM: là mô hình 4D BIM được tích hợp thêm yếu tố chi phí và hao phí. Mô hình này được ứng dụng để lập dự toán các khoản chi phí, kiểm soát vốn đầu tư cho mỗi dự án. 

– 6D BIM: Mô hình này được nâng cấp dựa trên mô hình 5D BIM. Việc phát triển ứng dụng này nhằm kiểm soát yếu tố năng lượng bên trong và ngoài công trình. Ngoài ra, các nhà thiết kế công trình ứng dụng kiểm soát các chỉ số ánh sáng, nhiệt độ, năng lượng.

– 7D BIM: Phiên bản BIM tích hợp thêm thông tin về các thiết bị sử dụng trong công trình nên có thể sử dụng trong việc bảo trì bảo dưỡng và vận hành của công trình.

Cho đến nay có rất nhiều nước đã ứng dụng thành công các mô hình 6D BIM hoặc 7D BIM để xây dựng và phát triển các dự án. Tuy nhiên, để sử dụng các phần mềm này, họ đã phải trải qua nhiều bước và bắt đầu đi lên từ 3D BIM.

Tất cả các thông tin liên quan đến BIM là gì đã được giới thiệu ở bên trên. Nhìn chung, BIM là một ứng dụng phức tạp, nên trước khi ứng dụng trong xây dựng, các dự án, các nhà thầu, chủ đầu tư cần tìm hiểu kỹ các bước thực hiện để quá trình triển khai và xây dựng các công trình đạt được thành công như mong muốn.

Thúy Vui

Read more