Blog

BD là gì? Kỹ năng cần có của nhân viên phát triển kinh doanh

BD là gì mà được xem là vị trí quan trọng trong bất cứ công ty nào. Để hiểu rõ về BD, công việc và kỹ năng cần thiết của BD cũng như khác biệt giữa BD và Sales, hãy đọc ngay nội dung sau đây nhé.

BD là gì?

“BD hay Business development là bộ phận phát triển kinh doanh, chịu trách nhiệm tìm kiếm, khai thác và phát triển cơ hội kinh doanh mới, giúp doanh nghiệp tăng trưởng và mở rộng thị trường”

Bộ phận BD thường bao gồm Nhân viên phát triển kinh doanh (Business Development Executive) và Quản lý hay Giám đốc phát triển kinh doanh (Business Development Manager).

Nhân viên Phát triển kinh doanh Business Development Executive nắm vững kiến thức và kỹ năng về Sales và Marketing, có nhiệm vụ xây dựng và duy trì các mối quan hệ hợp tác lâu dài với khách hàng, đối tác liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp.

Giám đốc phát triển kinh doanh Business Development Manager là người đứng đầu phòng phát triển kinh doanh có trách nhiệm xác định phương hướng và tầm nhìn phát triển kinh doanh của doanh nghiệp, triển khai và thúc đẩy kết quả hoạt động kinh doanh.

Tùy vào lĩnh vực và quy mô kinh doanh mà nhiệm vụ của các vị trí này sẽ khác nhau nhưng mục tiêu chính vẫn là đảm bảo gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Xem Thêm: Việc Làm Nhân Viên Kinh Doanh Tại Careerlink.vn

Vai trò của nhân viên BD là gì?

Business Development đóng vai trò là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng từ cấp độ nhân viên đến trưởng phòng với các nhiệm vụ chính như:

  • Khám phá cơ hội kinh doanh mới, khách hàng tiềm năng mới, nghiên cứu xu hướng thị trường cũng như đối thủ cạnh tranh.
  • Củng cố mối quan hệ với khách hàng hiện tại, đảm bảo sự hài lòng của họ và khuyến khích họ tiếp tục sử dụng sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp.
  • Lên kế hoạch và thực hiện các chiến lược phát triển kinh doanh dài hạn, giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu kinh doanh đề ra.

Công việc của nhân viên BD

  • Tiếp nhận dữ liệu khách hàng từ bộ phận Marketing, rà soát, sàng lọc và phân tích để đưa ra danh sách khách hàng chất lượng và tiềm năng cho bộ phận bán hàng.
  • Liên hệ, thiết lập và duy trì mối quan hệ với khách hàng tiềm năng và đối tác chiến lược.
  • Phối hợp với các bộ phận khác như Marketing, Sales, Product… để thực hiện các buổi ra mắt sản phẩm/dịch vụ mới.
  • Nghiên cứu xu hướng thị trường và đề xuất những cơ hội kinh doanh nhằm mở rộng thị trường hoặc hợp tác với các đối tác mới.
  • Thực hiện báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu của lãnh đạo.

Yêu cầu tuyển dụng Business Development

Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp các ngành quản trị kinh doanh, kinh tế, Marketing…

Kinh nghiệm: Có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực B2B, đã từng đảm nhận vị trí nhân viên bán hàng hoặc tiếp thị thị trường hay Marketing.

Kỹ năng: thành thạo vi tính văn phòng và các công cụ, phần mềm liên quan đến công việc; có kỹ năng đàm phán, thuyết phục, tư vấn và bán hàng; lập ngân sách, nghiên cứu thị trường, nhạy bén với các cơ hội kinh doanh; giải quyết vấn đề và biết cách tiếp cận, xây dựng mối quan hệ với khách hàng, đối tác.

Mức lương của nhân viên BD có cao không?

Nhân viên Business Development thường có mức thu nhập khá cao, dao động từ 10 – 20 triệu đồng/tháng dựa trên mức độ đạt được các mục tiêu về KPI, số lượng đối tác, khách hàng được kết nối cũng như số lượng hợp đồng được ký kết. Với các Business Development Manager, mức lương trung bình rơi vào khoảng 15 – 20 triệu đồng/tháng. Nếu có năng lực tốt và kinh nghiệm dày dặn, mức lương của họ có thể lên đến 35 triệu đồng/tháng. Ngoài ra, người làm trong bộ phận BD còn nhận được các khoản thưởng, hoa hồng hấp dẫn.

Tất nhiên, mức lương cao đi kèm với yêu cầu ccao về kỹ năng lẫn kinh nghiệm. Do đó, để trở thành nhân viên phát triển kinh doanh chuyên nghiệp và nhận được mức lương cao thì bạn cần trau dồi và phát triển thêm kỹ năng cần thiết.

So sánh điểm khác biệt giữa nhân viên Sales và nhân viên Phát triển kinh doanh

Dù cùng làm việc với khách hàng nhưng tính chất công việc của Sales và BD hoàn toàn khác. Hãy cùng xem điểm khác biệt giữa Sales và BD là gì sau đây nhé.

Về bản chất công việc

Đối tượng khách hàng: Khách hàng của Sales là người có nhu cầu và đã biết về sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp. Khách hàng của BD là những người mới, có thể có nhu cầu về sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp trong tương lai.

Mục tiêu: mục đích của nhân viên bán hàng là bán sản phẩm, dịch vụ, chốt đơn và mang về doanh thu trực tiếp trong khi đó mục tiêu của nhân viên BD là tìm kiếm cơ hội kinh doanh mới, xây dựng mối quan hệ với khách hàng và đối tác, tạo nền tảng cho sự phát triển cho doanh nghiệp về lâu dài.

Tính chất: Sales có tính chất ngắn hạn khi áp dụng các chiến lược thuyết phục mua hàng và tạo ra doanh thu ngay tại thời điểm hiện tại. BD có tính chất dài hạn khi chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng tiềm năng, đối tác chiến lược và thuyết phục họ sử dụng sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp với mục đích lâu dài.

Đặc trưng nhân viên: Mục tiêu của Sales là thu nhập. Mục tiêu của BD là hướng đến sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.

Về hành trình khách hàng

Hành trình khách hàng thường trải qua 5 giai đoạn: Nhận biết – Cân nhắc – Mua hàng – Quay lại – Ủng hộ.

Giai đoạn nhận thức (Awareness): Sales ít tham gia vào giai đoạn này trong khi Business Development nghiên cứu thị trường và xác định khách hàng tiềm năng, thực hiện các chiến lược xây dựng nhận thức về sản phẩm/dịch vụ.

Giai đoạn cân nhắc (Consideration): Sales bắt đầu tham gia vào giai đoạn này như tiếp cận khách hàng có nhu cầu, giải đáp thắc mắc và cung cấp thông tin chi tiết. Business Development hỗ trợ Sales xác định khách hàng tiềm năng và cung cấp thông tin về thị trường.

Giai đoạn quyết định (Decision): Sales áp dụng các kỹ năng thuyết trình để thuyết phục khách hàng và hỗ trợ thanh toán. Business Development ít tham gia vào giai đoạn này, chỉ hỗ trợ sales chốt hợp đồng.

Giai đoạn sau bán hàng (Post-Sale): Sales duy trì mối quan hệ với khách hàng, giải quyết các vấn đề sau bán hàng, khuyến khách họ giới thiệu khách hàng mới. Business Development ít tham gia vào quá trình này, chỉ hỗ trợ các chương trình khuyến mãi dành cho khách hàng thân thiết để duy trì mối quan hệ.

Có thể thấy, Sales tập trung vào việc bán hàng cho khách hàng tiềm năng đã có nhu cầu trong khi Business Development tập trung vào việc xây dựng nhận thức thương hiệu, phát triển thị trường và tạo ra khách hàng mới.

Bài viết này đã cung cấp thông tin về BD là gì và sự khác nhau giữa Sales và BD. Nếu bạn có niềm yêu thích kinh doanh, giỏi giao tiếp và muốn chinh phục những đỉnh cao mới thì BD là sự lựa chọn tuyệt vời dành cho bạn. Để ứng tuyển vào các vị trí BD hấp dẫn, hãy truy cập ngay vào trang web CareerLink.vn nhé.

Thu Trang

Read more

Spec là gì? Ý nghĩa và 7 bước viết Spec chi tiết

Bạn đang thắc mắc không biết Spec là gì? Vai trò và ý nghĩa của Spec trong từng lĩnh vực thế nào? Làm sao để viết Spect chuẩn xác? Hãy cùng theo dõi bài viết hôm nay của Careerlink.vn để tìm ra đáp án cụ thể nhé.

Spec là gì?

“Spec (chỉ dẫn kỹ thuật) dùng để mô tả tất cả các yêu cầu kỹ thuật gồm kích thước, vật liệu, tiêu chuẩn trong từng các hạng mục của một số lĩnh vực như xây dựng, thực phẩm, công nghệ thông tin…”

Dự án có quy mô lớn nhỏ khác nhau sẽ có bảng Spec đi kèm cũng sẽ khác nhau để phù hợp với nó. Căn cứ vào quy mô của dự án cụ thể để tìm ra đơn vị thực hiện công việc lập bảng chỉ dẫn kỹ thuật Spec. Cụ thể: 

– Các dự án trong nước: đơn vị tư vấn thiết kế sẽ đưa ra bảng Spec và bản ᴠẽ thi công. 

– Các dự án tư nhân hoặc nhà thầu nước ngoài:Đơn vị thi công sẽ là bên cung cấp bảng Spec và bản ᴠẽ Shopdraᴡing để phục ᴠụ cho việc báo giá ᴠà ký hợp đồng.

Ý nghĩa của Spec trong từng lĩnh vực

Spec dùng để trình bày chi tiết các yêu cầu để triển khai từng lĩnh vực, từng hạng mục nhằm đảm bảo hiệu quả tốt nhất. Trong đó, bảng chỉ dẫn kỹ thuật mỗi lĩnh vực lại có cách hiểu khác nhau, đó là:

Spec trong xây dựng 

Trong lĩnh vực xây dựng, quy định về Spec có vai trò rất quan trọng, điều này được quy định tại điều 19 Nghị định 46/2015/NĐ-CP. Spec ngành xây dựng gồm hồ sơ mời thầu, vật liệu, quy chuẩn kỹ thuật, quá trình thi công… Kết cấu bảng Spec xây dựng gồm những mục lục sau:

– Mục 01000: điều khoản chung.

– Mục 01050: công việc chung.

– Mục 01100: Huy động, giải thể của nhà thầu.

– Mục 01150: Tài liệu trình nộp của nhà thầu.

– Mục 01160: Bảo hiểm công trình.

– Mục 01200: Bản vẽ nhà thầu.

– Mục 01300: Kế hoạch công việc.

– Mục 01400: Báo cáo tiến độ tháng.

– Mục 01500: An toàn dự án.

– Mục 01600: Duy trì, đảm bảo giao thông.

– Mục 01620: Hoàn trả hạ tầng công trình do ảnh hưởng thi công.

– Mục 01700: Kiểm soát, bảo vệ môi trường.

– Mục 01750: Phòng thí nghiệm.

– Mục 01800: Kiểm soát chất lượng của nhà thầu.

– Mục 01900: Kiểm soát vật liệu.

– Mục 01950: Kiểm soát thiên tai.

Spec trong IT 

Spec mảng công nghệ thông tin là các tài liệu mô tả chi tiết những yêu cầu, đặc điểm kỹ thuật, tính năng của phần mềm, hệ thống…. Spec của mảng IT có các mục lục:

– Yêu cầu chức năng: gồm các tính năng cần có của sản phẩm công nghệ TT.

– Cấu trúc dữ liệu: Mô tả việc tổ chức, quản lý dữ liệu trong hệ thống, phần mềm.

– Giao diện: Mô tả cách người dùng tương tác trong phần mềm, hệ thống.

– Hiệu suất: Là những yêu cầu về tải trọng, hiệu suất, thời gian phản hồi của sản phẩm IT.

– Bảo mật: yêu cầu Spec IT về bảo mật thông tin, phòng trừ các mối đe dọa.

Spec trong thực phẩm 

Spec thực phẩm gồm các thông tin chi tiết về thành phần, quy trình sản xuất, chất lượng và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, cách bảo quản và các yêu cầu khác. Các chỉ dẫn kỹ thuật mảng thực phẩm hướng tới việc sản phẩm đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn an toàn, thực hiện hướng dẫn quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng.

Thông số kỹ thuật trên bảng Spec xây dựng được chia làm mấy loại?

Thông số kỹ thuật đặc tả hiệu suất (Performance Specification)

Performance Specification (thông số kỹ thuật đặc tả hiệu suất) trong bảng Spec sẽ ghi rõ yêu cầu về hiệu suất thực hiện công việc trong khoảng thời gian cụ thể. Ở mỗi dự án xây dựng, các nhà thầu sẽ yêu cầu cung cấp thông tin về tiến độ thực hiện công việc để làm căn cứ ước tính thời gian dự án hoàn thành. 

Thực tế thì việc xác định những thông số kỹ thuật hiệu suất thường nhắm đến những mục tiêu như: đảm bảo hiệu suất đạt kết quả như kế hoạch, thực hiện được định mức kinh tế kỹ thuật, theo dõi được phần trăm hiệu suất đã đạt được, đảm bảo có thể tích hợp các yếu tố của đặc tả kỹ thuật và hiệu suất một cách chính xác vào phần công việc sau này.

Thông số kỹ thuật quy định (Prescriptive Specification)

Prescriptive Specification là thông số thể hiện chất lượng và sự đồng nhất của sản phẩm/dịch vụ của các công ty tham gia dự án. Thông thường, thông số kỹ thuật quy định sẽ đáp ứng được các yếu tố: 

– Các mã sản phẩm, nguyên vật liệu cần thiết cho dự án. 

– Yêu cầu về các quy định & tiêu chuẩn sản xuất, thi công. 

– Thành phần tham gia, phương pháp thực hiện và những giải pháp cần thiết trong quá trình thực hiện công trình.

Hướng dẫn viết SPEC chi tiết, chính xác nhất

Tiếp theo, hãy cùng tham khảo 7 bước viết Spec là gì để áp dụng khi cần nhé.

Xác định vấn đề

Bước đầu tiên trong quy trình viết Spec đó là phải xác định được vấn đề đang cần xử lý ở đây là gì. Điều này sẽ giúp mọi người nhận rõ hơn về tính năng, cách hoạt động của sản phẩm để có thể giải quyết vấn đề. 

Những vấn đề cần thiết khi viết chỉ số kỹ thuật như mục tiêu, nhu cầu và khả năng đáp ứng của sản phẩm đáp ứng được yêu cầu đặt ra. 

Phân tích phản hồi 

Phân tích những phản hồi của khách là điều cần thiết trong quá trình viết Spec, phát triển sản phẩm. Hãy tập trung vào phân tích dữ liệu khách hàng như xác định những điều họ cần, những điểm yếu của họ là gì. Dựa vào đó các bạn sẽ hiểu nhu cầu và cách sử dụng sản phẩm thế nào.

Thảo luận với các bên liên quan

Thảo luận với các bên liên quan đến tính năng, cách phát triển sản phẩm ra sao sẽ giúp thu thập được những thông tin quan trọng cho người viết Spec. Bên cạnh đó cũng cần tham khảo về cách mô tả mục tiêu, đối tượng và cách xác định vấn đề đó thế nào.  

Xác định yêu cầu sản phẩm

Yêu cầu sản phẩm được hiểu là những tiêu chí đáp ứng được nhu cầu của một sản phẩm thành công gồm tính năng, khả năng sử dụng, hiệu suất và các yếu tố khác. 

Khi viết Spec cần xác định được yêu cầu về sản phẩm là gì, chọn ưu tiên những yêu cầu quan trọng, có tính khả thi cao, có các tính năng thiết yếu để giải quyết trước.

Tạo nguyên mẫu (Prototype)

Prototype là các mẫu ban đầu được tạo ra trong quá trình thiết kế thử nghiệm trước khi sản xuất sản phẩm hoàn thiện. Qua bước này sẽ giúp các nhà thiết kế có đánh giá cụ thể về tính năng, sự ưu việt của chất liệu và hiệu quả thi công đạt được ra sao, có đáp ứng được nhu cầu thực sự của khách hàng như mục tiêu ban đầu không. 

Thử nghiệm người dùng

Thử nghiệm người dùng là một bước cũng khá quan trọng, vì qua hoạt động thử nghiệm khách hàng sẽ đưa ra những nhận xét khách quan về sản phẩm. Dựa vào đó, các bạn sẽ tổng hợp được những nhược điểm còn tồn tại để nghiên cứu đưa ra những giải pháp khắc phục phù hợp.

Sửa đổi và phát hành

Sửa đổi và phát hành là bước cuối cùng khi viết Spec, sau khi đã trải qua các bước thử nghiệm, đánh giá sản phẩm đó. Căn cứ vào những nhược điểm tồn tại, đội ngũ thiết kế sẽ đưa ra phương án điều chỉnh. Khi đã có sự hài lòng thì chỉ dẫn kỹ thuật sẽ được chuyển sang bộ phận liên quan để xây dựng và phát triển sản phẩm.

Bài viết này, chúng tôi đã giúp bạn đọc hiểu rõ về Spec là gì, Spec có mấy loại và ý nghĩa như thế nào, cách viết chỉ dẫn kỹ thuật chính xác và hiệu quả. Nếu các bạn đang muốn tìm việc làm, tham khảo các mẹo viết CV, kỹ năng sống, lựa chọn nghề nghiệp… thì hãy truy cập website Careerlink.vn mỗi ngày nhé!

Thúy Vui

Read more

Orientation là gì? Quy trình triển khai Orientation Training

Orientation rất cần thiết đối với các startup và nhân viên mới. Để tìm hiểu Orientation là gì, các bước thực hiện Orientation hiệu quả thì hãy tham khảo nội dung sau đây nhé.

Orientation là gì?

 “Orientation là thuật ngữ chỉ những buổi giới thiệu cho nhân viên về công ty mới gồm lịch sử hình thành, ngành nghề kinh doanh, các phòng ban, văn hóa và môi trường làm việc”

Tầm quan trọng của Orientation đối với doanh nghiệp

Giúp nhân viên thích nghi với môi trường mới

Orientation giúp nhân viên mới hiểu rõ về sứ mệnh, giá trị, mục tiêu của doanh nghiệp cũng như các cấp lãnh đạo và đồng nghiệp cùng các quy trình làm việc. Điều này giúp họ cảm thấy gắn kết hơn ngay từ những ngày đầu. 

Thu hút nhân tài vào công ty

Bên cạnh việc giúp nhân viên mới làm quen với công ty, Orientation còn là cơ hội để họ tìm hiểu về mức độ chuyên nghiệp của doanh nghiệp. Đây là yếu tố quan trọng để xây dựng uy tín của doanh nghiệp, giúp tăng khả năng thu hút các ứng viên chất lượng. 

Tăng tinh thần đoàn kết của nhân viên 

Ngoài ra, Orientation còn là cơ hội để các nhân viên tìm hiểu và xây dựng mối quan hệ làm việc cùng nhau. Thông qua đó, tinh thần đồng đội sẽ được nâng cao giúp tạo ra sức mạnh to lớn để đạt được các mục tiêu chung của công ty. 

Tăng trưởng doanh thu

Khi tìm hiểu tầm quan trọng của Orientation là gì, không thể không nhắc đến khả năng tăng trưởng doanh thu cho doanh nghiệp. Cụ thể, khi được hướng dẫn những điều quan trọng trong công việc, nhân viên sẽ hiểu được các mục tiêu cũng như tránh được các sai lầm, nhanh chóng đóng góp giá trị vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp. 

Giảm tỷ lệ nhân viên nghỉ việc

Khi quá trình Orientation được thực hiện hiệu quả, nhân viên cảm thấy gắn kết với doanh nghiệp, từ đó giảm tỷ lệ nhân viên nghỉ việc. Doanh nghiệp cũng vì vậy mà tiết kiệm được chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới liên tục.  

Các khái niệm khác liên quan đến Orientation  

Orientation Training là gì?

Orientation Training là một phần của Orientation cung cấp cho nhân viên mới các thông tin, kiến thức về văn hóa, quy trình làm việc, các chính sách và quy tắc nội bộ…

 Customer Orientation là gì?

Là thuật ngữ phổ biến trong tiếp thị và bán hàng, Customer Orientation đề cập đến việc doanh nghiệp lấy khách làm trung tâm (từ nhu cầu, mong muốn và sự hài lòng) thay vì dựa vào sản phẩm, dịch vụ hoặc doanh thu. 

Career Orientation là gì?

Đây là chương trình giúp các cá nhân tìm hiểu về kỹ năng, sở thích, thế mạnh của bản thân để đưa ra quyết định chính xác hơn về con đường nghề nghiệp của mình. Các chương trình này thường được tổ chức trong nhiều bối cảnh khác nhau như trường học, tổ chức giáo dục hoặc các tổ chức phát triển nhân sự. 

 Quy trình triển khai Orientation Training

Tùy theo các doanh nghiệp khác nhau mà quy trình triển khai Orientation Training sẽ khác nhau, tuy nhiên có một số bước cơ bản như sau: 

Giai đoạn 1: Chuẩn bị trước khi thực hiện Orientation Training

Bạn cần xác định các điểm chính của buổi đào tạo định hướng từ lịch sử hình thành, giá trị cốt lõi, chiến lược kinh doanh, các điểm nổi bật về văn hóa doanh nghiệp.

Sau khi xác định các nội dung chính, bạn cần tổng hợp thông tin để tạo ra tài liệu đào tạo một cách chỉn chu nhằm giúp phần trình bày chi tiết và thu hút người tham gia.

Giai đoạn 2: Lên kế hoạch cho buổi Orientation

Bạn cần xác định thời gian và không gian tổ chức buổi đào tạo phù hợp với lịch trình của các cả các nhân viên mới và thông báo cho họ về điều đó. 

Giai đoạn 3: Thực hiện buổi Orientation

Bước 1: Chào đón và giới thiệu

Bất kỳ chương trình nào, bạn cũng cần bắt đầu bằng một lời chào thân ái, sau đó giới thiệu các cấp lãnh đạo, quản lý và phòng ban. 

Bước 2: Trình bày thông tin cơ bản

Giới thiệu sơ lược về công ty là điều không thể thiếu trong các buổi đào tạo định hướng cho nhân viên mới. 

Bước 3: Giới thiệu văn hóa công ty

Văn hóa doanh nghiệp là điều mà bất cứ nhân viên mới nào cũng quan tâm, vì vậy trong bước tiếp theo, bạn cần giới thiệu về văn hóa làm việc, quy tắc và giá trị cốt lõi để nhân viên có cái nhìn tổng quan. 

Bước 4: Thảo luận và hỏi đáp

Hãy cho nhân viên mới cơ hội đặt câu hỏi và được giải đáp các thắc mắc có thể gặp phải. Đây cũng là cơ hội để họ tương tác và kết nối với các đồng nghiệp mới. 

Giai đoạn 4: Giới thiệu về các phòng ban và nhân sự chủ chốt

Lúc này, bạn cần mô tả các bộ phận để nhân viên mới hiểu rõ hơn sự đa dạng và dễ dàng phối hợp khi cần thiết. 

Bước 2: Gặp gỡ những nhân sự chủ chốt

Kết nối với những nhân sự chủ chốt trong doanh nghiệp giúp nhân viên mới hiểu rõ các kỳ vọng ở họ cũng như biết ai cần tìm đến khi cần sự hỗ trợ. 

Giai đoạn 5: Đào tạo quy trình công việc và thiết bị

Nhân viên mới cần được giới thiệu về cách thực hiện các nhiệm vụ trong mô tả công việc để phối hợp nhịp nhàng với đồng nghiệp và các bộ phận khác. 

Nếu doanh nghiệp có sử dụng các thiết bị, phần mềm thì nhân viên cũng cần được hướng dẫn sử dụng một cách chi tiết.

Giai đoạn 6: Tạo cơ hội tương tác và mối quan hệ

Bạn có thể tổ chức hoặc tận dụng các buổi họp mặt tập thể để nhân viên mới có cơ hội giao lưu, trò chuyện cùng đồng nghiệp và quản lý.

Giai đoạn 7: Đánh giá và cải thiện quá trình

Sau khi thực hiện các bước trên, bạn cần thu thập ý kiến và phản hồi từ nhân viên mới về buổi đào tạo định hướng để đánh giá chất lượng cũng như tiến hành cải thiện để các buổi Orientation trong tương lai diễn ra suôn sẻ, thuận lợi.

Trên đây là những thông tin liên quan đến Orientation là gì cùng các bước thực hiện định hướng đào tạo nhân viên mới hiệu quả. Hãy truy cập vào CareerLink.vn để tìm hiểu thêm nhiều thuật ngữ thú vị khác và các thông tin tuyển dụng hấp dẫn nhé. 

Thu Trang

Read more

Mentee là gì? Lợi ích khi là một mentee

Trở thành mentee là một trong những cách giúp các cá nhân có cơ hội trau dồi, học hỏi kinh nghiệm và phát triển hơn. Nhưng bạn đã hiểu mentee là gì và làm cách nào để trở thành một mentee lý tưởng? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết sau đây nhé. 

Mentee là gì?

“Mentee hay người được cố vấn là cá nhân nhận được sự hướng dẫn và hỗ trợ từ một người có kinh nghiệm và hiểu biết hơn gọi là mentor”.

Mentee sẽ nhận được nhiều lời chỉ dẫn hay được gợi thêm cảm cảm hứng từ mentor có trải nghiệm dày dặn và trình độ chuyên môn sâu rộng trong nhiều lĩnh vực như hôn nhân, nghề nghiệp, tâm lý, nuôi dạy con cái. Các mentor sẽ giúp mentee rèn luyện các kỹ năng mới, cải thiện tư duy, vượt qua thử thách, tìm thấy niềm vui, thành công trong công việc và cuộc sống. Để đạt được hiệu quả như mong muốn, mentee sẽ được mentor hỗ trợ trong thời gian hàng tháng hoặc hàng năm tùy theo vấn đề muốn cải thiện. Các mentor nhỏ tuổi hơn có thể làm cố vấn cho mentee lớn tuổi hơn hay còn gọi là cố vấn ngược (reverse mentoring). 

Lợi ích của việc trở thành mentee

Khi là mentee, bạn sẽ nhận được khá nhiều lợi ích. Hãy cùng xem lợi ích khi trở thành mentee là gì sau đây nhé. 

– Phát triển kỹ năng: Mentee sẽ được rèn thêm nhiều kỹ năng mềm cũng như kiến thức mới, từ đó cải thiện khả năng giải quyết tình huống và trở nên tự tin hơn. 

– Mở rộng tư duy: Trở thành mentee là cơ hội để mở rộng tầm nhìn, thay đổi tư duy, giúp bạn suy nghĩ “ngoài chiếc hộp” về các khía cạnh khác nhau. 

– Học cách quản lý căng thẳng: Một lợi ích quan trọng khác khi trở thành mentee là bạn sẽ quản lý căng thẳng tốt hơn khi đối mặt với các tình huống nan giải. Điều này cần thiết với những ai làm việc trong môi trường nhiều áp lực. 

– Xây dựng mối quan hệ: Ngoài việc có mối quan hệ tốt với người cố vấn, mentee còn có cơ hội tiếp xúc với nhiều người khác, từ đó xây dựng được nhiều mối quan hệ tích cực. 

Mentee cần có phẩm chất gì để đạt được kết quả như ý

Để có được kết quả tích cực từ quá trình được hướng dẫn và cố vấn, mentee nên có các phẩm chất: 

– Cam kết: Điều này thể hiện qua việc có mặt đúng giờ đã hẹn, chuẩn bị sẵn sàng và làm theo hướng dẫn của mentor. 

– Sẵn sàng học hỏi: Cởi mởi đón nhận những lời đóng góp và khen ngợi đồng thời sử dụng chúng để cải thiện bản thân. 

– Tôn trọng: Ở vai trò là một mentee, bạn cần tôn trọng mentor thông qua việc tôn trọng họ và thời gian của họ, ghi nhớ và hành động theo lời khuyên của họ. Bên cạnh đó, bạn cũng nên tôn trọng các ranh giới mà mentor đã đặt ra, chẳng hạn như thời gian thư giãn cũng như khía cạnh mà họ sẵn sàng cho lời khuyên. 

– Chịu trách nhiệm: Khi mắc lỗi, bạn cần nhận trách nhiệm và không lặp lại chúng trong tương lai. Đây là cách bạn cho thấy mình nghiêm túc trong việc cải thiện bản thân và quyết tâm đạt được tiến bộ.

Một mentee lý tưởng có những đặc điểm nào?

Lắng nghe tích cực

Đây là kỹ năng cần thiết khi làm việc với các mentor. Khi họ đang chia sẻ hay đưa ra lời hướng dẫn, bạn nên lắng nghe và tránh làm gián đoạn. Hầu hết chúng ta đều có xu hướng bào chữa hoặc tranh luận khi bị phê phán. Tuy nhiên, lắng nghe những gì mentor đang nói và sau đó phản hồi lại bằng lý lẽ thuyết phục và ngắn gọn mới là cách ứng xử khôn ngoan. 

Chủ động

Tính chủ động đối với mentee là gì? Để nhanh chóng rèn luyện các kỹ năng mong muốn, bạn không thể mong đợi mentor làm mọi thứ cho bạn. Thay vào đó, bạn nên sẵn sàng các ý tưởng, giải pháp trước cuộc gặp gỡ. Điều này giúp mentor xác định được khả năng giải quyết vấn đề của bạn và khía cạnh nào bạn cần cải thiện.

Thêm vào đó, khi được giao nhiệm vụ, bạn nên hoàn thành đúng thời hạn nhằm thể hiện tinh thần trách nhiệm và tính kỷ luật.

Cởi mở với những quan điểm khác nhau

Để phát triển hơn, bạn cần bước ra khỏi vùng an toàn. Tuy nhiên, mentor chỉ đưa ra những con đường khác nhau và việc đi con đường nào là tùy vào bạn. Càng lắng nghe nhiều quan điểm khác nhau, bạn càng học được nhiều điều và lựa chọn con đường phù hợp nhất.

Song song đó, bạn cũng nên “nói thật, nói thẳng” thiếu sót của mình để nhận được các lời khuyên cần thiết. Đôi khi, mentor cũng đã gặp các tình huống tương tự và có thể cho bạn lời khuyên hợp lý. 

Thể hiện lòng biết ơn

Khi đưa ra bất cứ lời khuyên hay hướng dẫn nào cho bạn, mentor phải suy nghĩ và cân nhắc rất nhiều. Do đó hãy thể hiện lòng biết ơn của bạn đối với thời gian và công sức của họ. Bạn có thể thể hiện lòng biết ơn bằng nhiều cách, chẳng hạn như cố gắng cải thiện vấn đề của mình thật tốt hoặc đề nghị giúp đỡ bất cứ khi nào họ cần đến. 

Đặt mục tiêu rõ ràng

Giống như bất kỳ vấn đề nào khác, khi cần cải thiện kỹ năng nào đó bạn cần đặt khung thời gian và những gì bạn muốn đạt được trước khi nhờ đến sự hỗ trợ của mentor. Ví dụ như cải thiện kỹ năng nói trước đám đông trong vòng 6 tháng. 

Kiên trì

Có thể bạn chưa thấy kết quả của việc được cố vấn ngay tức thì nhưng hãy kiên trì và nỗ lực theo thời gian. Mỗi lần cố gắng là bạn đang tiến gần hơn đến với mục tiêu. Tương tự như vậy, khi bắt đầu quá trình được cố vấn, đừng mong đợi mentor sẽ có ngay mọi câu trả lời cho các vấn đề bạn đang gặp phải. Họ cần có thời gian để hiểu bạn và xác định đâu là giải pháp phù hợp với bạn nhất.

Dành thời gian để đánh giá lại

Đôi khi vì quá bận rộn và làm việc chăm chỉ mà bạn quên đi việc đánh giá sự tiến bộ của mình. Thỉnh thoảng, hãy dành thời gian để nhìn nhận lại quá trình và xác định những điều đã được cải thiện. Điều này sẽ giúp bạn có thêm động lực để tăng tốc cho quá trình rèn luyện.

Tránh việc cố gắng trở thành người khác

Mentor là người đưa ra lời khuyên và truyền cảm hứng nhưng không vì vậy mà bạn nên làm mọi thứ chính xác theo cách của họ. Bạn là cá nhân duy nhất với các giá trị riêng biệt. Do đó, bạn có thể dựa vào những điều mentor tư vấn để làm mọi thứ một cách thành công mà không cần phải đi theo con đường của các mentor. 

Lựa chọn đúng mentor

Giống như việc lựa chọn người sếp tốt khi bắt đầu sự nghiệp sẽ giúp bạn tiến nhanh hơn đến thành công, chọn đúng mentor cũng ảnh hưởng đến cơ hội cải thiện kỹ năng của bạn. Thế nên, hãy cân nhắc và tìm hiểu kỹ càng trong quá trình lựa chọn mentor. Mentor tốt không cần phải là người nổi tiếng hay có tên tuổi trong lĩnh vực. Họ có thể là người bạn muốn trở thành trong tương lai hoặc có điều gì đó đặc biệt khiến bạn bị thu hút và ngưỡng mộ.

Để quá trình hoàn thiện bản thân trở nên hiệu quả và tiết kiệm thời gian hơn, bạn có thể nhờ đến sự hỗ trợ của mentor với tư cách là một mentee. Hi vọng qua bài viết này, bạn đã hiểu mentee là gì cũng như cách để thành công ở vai trò mentee. Đừng quên truy cập vào CareerLink.vn để được giải đáp thắc mắc về nhiều thuật ngữ khác đồng thời cập nhật các tin tuyển dụng hấp dẫn ở đa dạng các ngành nghề nhé. 

Ngọc Quyên

Read more

Chief of Staff là gì? Trách nhiệm cụ thể của Chief of Staff

Là một vị trí quan trọng trong các doanh nghiệp bất kể quy mô, Chief of Staff không chỉ hỗ trợ lãnh đạo cấp cao mà còn giúp điều hành doanh nghiệp hiệu quả và đi đến thành công. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu Chief of Staff là gì và tại sao vai trò này lại quan trọng đến vậy. 

Chief of Staff là gì?

“Chief of Staff là người hỗ trợ lãnh đạo cấp cao đồng thời quản lý chiến lược, điều phối hoạt động và là cầu nối giữa CEO và các phòng ban trong doanh nghiệp.”

Họ như “bộ não thứ hai” của CEO giúp họ xử lý các tình huống phức tạp và đưa ra quyết định chiến lược. Điều này đòi hỏi họ phải có kiến thức sâu rộng, chú ý đến chi tiết và khả năng giải quyết vấn đề cũng như đảm bảo các bộ phận hoạt động hài hòa, giúp CEO tập trung vào các vấn đề quan trọng mà không bị phân tâm bởi các vấn đề hàng ngày. 

Sự khác biệt của Chief of Staff với các vai trò CXO Chief Executive Officer khác

Dù cùng hỗ trợ lãnh đạo cấp cao nhưng Chief of Staff có nhiều điểm khác với Chief Executive Officer khác, cụ thể: 

Chief of Staff và CEO (Chief Executive Officer): Chief of Staff cung cấp các thông tin cần thiết, đề xuất chiến lược và giúp CEO quản lý các vấn đề hàng ngày để CEO có thể tập trung vào các nhiệm vụ quan trọng hơn. Chief of Staff như một “bộ lọc thông tin” giúp CEO không bị quá tải bởi những chi tiết nhỏ nhặt nhưng vẫn có đủ thông tin để ra quyết định quan trọng.

Chief of Staff và COO (Chief Operating Officer): COO quản lý các hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp, triển khai các chiến lược kinh doanh đã được phê duyệt. Trong khi đó, Chief of Staff hỗ trợ CEO trong việc theo dõi việc thực hiện các chiến lược đó, giúp đảm bảo rằng mọi thứ diễn ra một cách hiệu quả. 

Chief of Staff và CFO (Chief Financial Officer): CFO quản lý các vấn đề về tài chính của doanh nghiệp, quản lý ngân sách và đảm bảo sức khỏe tài chính. Chief of Staff không quản lý trực tiếp về tài chính nhưng cần hiểu về nó để hỗ trợ CEO trong việc ra quyết định chiến lược liên quan. 

Chief of Staff và CMO (Chief Marketing Officer): CMO lên kế hoạch và triển khai các chiến lược Marketing và xây dựng thương hiệu. Chief of Staff giúp kết nối chiến lược marketing với các mục tiêu kinh doanh lớn hơn. Ví dụ, nếu doanh nghiệp đang mở rộng thị trường mới, Chief of Staff sẽ làm việc cùng CMO để đưa ra các chiến lược tiếp thị phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp đồng thời hỗ trợ CEO trong việc điều phối nguồn lực và các hoạt động cần thiết khác. 

Trách nhiệm cụ thể của Chief of Staff

Để hiểu rõ hơn Chief of Staff là gì, hãy cùng tìm hiểu các trách nhiệm của họ sau đây nhé.

Điều phối và Quản lý dự án

Chief of Staff cần đảm bảo các dự án thực hiện đúng tiến độ, đáp ứng đúng tiến độ, các nguồn lực được phân bố hợp lý và dự án hoàn thành đúng hạn, không vượt quá ngân sách dự kiến.

Trong quá trình quản lý dự án, Chief of Staff phải xử lý các vấn đề phát sinh và điều chỉnh để đảm bảo dự án hoàn thành đúng mục tiêu. Họ cũng là người báo cáo về tiến độ dự án cho các lãnh đạo cấp cao và đề xuất các biện pháp cải thiện nếu cần. 

Tư vấn chiến lược và hỗ trợ ra quyết định

Chief of Staff đóng vai trò như một “quân sư” hỗ trợ cho CEO đưa ra các quyết định chiến lược, phân tích tình huống phức tạp và lựa chọn phương án tối ưu. 

Họ sẽ thu thập, phân tích và tổng hợp dữ liệu từ các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp, biến các thông tin phức tạp thành các báo cáo dễ hiểu giúp lãnh đạo nắm bắt tình hình và ra quyết định sáng suốt. 

Chief of Staff cũng tham gia đánh giá các rủi ro và cơ hội như môi trường cạnh tranh, xu hướng thị trường và công nghệ để dự đoán về kết quả có thể xảy ra của các quyết định chiến lược. Dựa trên các phân tích và đánh giá, Chief of Staff sẽ đưa ra các ý tưởng giải pháp cho ban lãnh đạo. 

 Quản lý thông tin và truyền thông nội bộ

Một trong những trách nhiệm quan trọng của Chief of Staff là cầu nối giữa CEO và các bộ phận khác trong doanh nghiệp. Họ giúp CEO truyền đạt tầm nhìn và chiến lược đến các cấp dưới, đảm bảo các bộ phận đều hiểu rõ mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp. Khi có sự cố về giao tiếp nội bộ, chẳng hạn thông tin chưa chính xác hay thiếu minh bạch thì Chief of Staff sẽ là người giải quyết. 

Xây dựng và duy trì quan hệ đối ngoại

Ngoài ra, Chief of Staff còn chịu trách nhiệm xây dựng và củng cố các mối quan hệ đối ngoại của doanh nghiệp như đối tác kinh doanh (đảm bảo các thỏa thuận hợp tác mang lại lợi ích cho cả hai), khách hàng (đảm bảo yêu cầu và nhu cầu của khách hàng được đáp ứng), nhà đầu tư, cổ đông (chuẩn bị báo cáo, cung cấp thông tin minh bạch về hoạt động của doanh nghiệp) và các cơ quan chính phủ. 

Hỗ trợ CEO quản lý thời gian và lịch trình

Chief of Staff giúp sắp xếp lịch trình cho CEO, đảm bảo rằng các cuộc họp và công việc hàng ngày của CEO được tổ chức một cách hợp lý và hiệu quả. Điều này bao gồm điều phối và phân chia nhiệm vụ cho các bộ phận để đảm bảo CEO có thể tập trung vào các nhiệm vụ có giá trị cao nhất. Họ cũng chuẩn bị tài liệu và thông tin cần thiết cho các buổi họp cũng như các cuộc gặp gỡ mà CEO tham gia. 

Thách thức và giải pháp cho vai trò Chief of Staff

Thách thức trong việc định vị vai trò

Chief of Staff có thể gặp khó khăn trong việc xác định vị trí của mình trong doanh nghiệp, nhất là khi không có định nghĩa rõ ràng về nhiệm vụ và trách nhiệm của họ. Để vượt qua điều này, họ cần làm việc với CEO để xác định rõ ràng nhiệm vụ và trách nhiệm của mình đồng thời không ngừng chứng minh giá trị của mình thông qua kết quả cụ thể. 

Thách thức trong việc quản lý mối quan hệ

Chief of Staff cần duy trì mối quan hệ tốt đẹp với CEO bằng cách giao tiếp rõ ràng và hiệu quả, hiểu rõ nhu cầu, mong đợi và hỗ trợ các ưu tiên của họ và giải quyết bất kỳ vấn đề phát sinh nhanh chóng và kịp thời để duy trì môi trường làm việc tích cực và hợp tác. 

Thách thức trong việc quản lý thay đổi

Chief of Staff có thể gặp khó khăn trong việc quản lý phản đối từ nhân viên, đảm bảo mọi việc diễn ra đúng hạn và không gây ảnh hưởng đến hoạt động chung cũng như đối mặt với vấn đề thiếu nguồn lực hoặc hỗ trợ. 

Để giải quyết vấn đề này, Chief of Staff nên có kế hoạch chi tiết từ các bước thực hiện đến nguồn lực cần thiết và các tiêu chí đo lường thành công. Họ cũng cần giao tiếp rõ ràng với tất cả các bên liên quan và hỗ trợ kịp thời để giúp nhân viên thích ứng với sự thay đổi. 

Thách thức trong việc quản lý rủi ro

Chief of Staff có thể gặp khó khăn trong việc dự đoán và đánh giá rủi ro, đặc biệt là khi phải xử lý nhiều rủi ro cùng xảy ra một lúc. Họ cũng có thể gặp khó khăn trong công việc do thiếu dữ liệu hoặc thông tin cần thiết để đưa ra quyết định về quản lý rủi ro. Điều này đòi hỏi Chief of Staff có kế hoạch quản lý rủi ro toàn diện, và làm việc chặt chẽ với các phòng ban để đảm bảo các biện pháp hạn chế rủi ro được thực hiện đúng và đầy đủ. 

Thách thức trong việc duy trì sự cân bằng công việc

Với khối lượng công việc khá lớn, Chief of Staff có thể cảm thấy áp lực và gặp khó khăn trong việc cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá nhân. Để tạo sự cân bằng tốt hơn, Chief of Staff cần thiết lập ranh giới rõ ràng giữa công việc và cuộc sống cá nhân, đồng thời quản lý căng thẳng bằng cách thư giãn và duy trì lối sống lành mạnh. 

Trên đây chúng ta vừa cùng nhau tìm hiểu về Chief of Staff là gì cũng như trách nhiệm và thách thức gặp phải ở vai trò này. Nếu bạn đang tìm việc liên quan đến vị trí Chief of Staff, hãy truy cập vào CareerLink để tham khảo các thông tin tuyển dụng phù hợp nhé. 

Thu Trang

Read more

MNC là gì? Lợi ích khi làm việc tại các MNC

Sự có mặt của nhiều tập đoàn đa quốc gia đã mang đến nhiều cơ hội việc làm cũng như thu nhập tốt cho rất nhiều người. Nhưng chính xác thì tập đoàn đa quốc gia MNC là gì? Hãy cùng tìm hiểu những điều thú vị về những công ty này nhé. 

MNC là gì? 

“MNC (Multinational corporation) là tập đoàn đa quốc gia – những doanh nghiệp sản xuất hay kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ở ít nhất 2 quốc gia.”

Các tập đoàn đa quốc gia thường có trụ sở chính đặt ở quốc gia gốc, nắm quyền quản lý và có văn phòng đại diện hay nhà máy sản xuất ở nhiều quốc gia khác. 

Các tập đoàn đa quốc gia có ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu và mối quan hệ giữa các nước. Hoạt động kinh doanh ở nhiều đất nước khác nhau được xem là cách để đẩy mạnh việc đa dạng hóa đầu tư nhưng cũng tạo ra mối lo ngại về việc giảm cơ hội việc làm và ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế khi kinh doanh bên ngoài quốc gia gốc. 

Một số tập đoàn đa quốc gia nổi tiếng như Coca Cola, Unilever, Microsoft, Abbott, Nestle, Samsung, Honda, Shopee, IBM, P&G…

Đặc điểm của công ty đa quốc gia 

Hầu hết các MNC đều có những đặc điểm sau:

Quy mô, phạm vi hoạt động trải rộng ở nhiều quốc gia

Dù mục tiêu của các tập đoàn đa quốc gia khác nhau (có thể là mở rộng thị trường hoặc thâm nhập vào thị trường nước khác) thì điểm chung của họ là có quy mô trải rộng ở nhiều quốc gia. 

Sự tồn tại của MNC phụ thuộc rất lớn vào khả năng di chuyển của các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất giữa các quốc gia. Khi này, việc xây dựng nhà máy không chỉ giới hạn trong phạm vi một đất nước, các hoạt động tiếp thị, sản xuất, phát triển sản phẩm hay đầu tư cũng hướng đến thị trường toàn cầu. 

Sở hữu tập trung

Giữa các chi nhánh hoặc giữa trụ sở chính và chi nhánh hoạt động khác nhau, tuy nhiên đều thuộc quyền sở hữu của công ty mẹ. 

Động lực phát triển khác nhau

Mỗi tập đoàn đa quốc gia đều tìm kiếm những điều khác nhau khi tham gia kinh doanh tại thị trường quốc tế, có thể là tìm kiếm nguyên liệu, tìm kiếm thị trường hoặc tối thiểu hóa chi phí. 

Tìm cách tăng lợi nhuận bằng cơ chế chuyển giao nội bộ

Vì hoạt đông trong hệ thống tài chính quốc tế nên MNC có thể chuyển lưu tài chính và lợi nhuận giữa các chi nhánh cũng như giữa chi nhánh và công ty mẹ nhờ cơ chế chuyện giao nội bộ. Điều này bao gồm giá cả, cả khoản tín dụng, thanh toán lợi tức cổ phẩn, phí và các khoản phải trả liên quan đến bản quyền. 

Là nhân tố quan trọng của thị trường tài chính quốc tế

Thị trường tài chính quốc tế phát triển giúp các công ty đa quốc gia có điều kiện hoạt động thuận lợi. Ngược lại, hoạt động của những tập đoàn MNC là yếu tố quan trọng thúc đẩy thị trường tài chính quốc tế phát triển. 

Các loại hình tập đoàn đa quốc gia phổ biến nhất

Tập đoàn phi tập trung (decentralized corporation)

Các công ty này có trụ sở ở nước sở tại và nhiều chi nhánh ở nhiều quốc gia khác. Các chi nhánh này hoạt động theo cơ cấu phân quyền với cách quản lý riêng và vẫn đảm bảo tuân thủ theo quy định của từng quốc gia. 

Tập đoàn toàn cầu tập trung (centralized global corporation)

Các nhà quản lý cấp cao, người điều hành và giám sát làm việc và đưa ra các quyết định quan trọng từ trụ sở chính. Các chi nhánh cần báo cáo và nhận được sự chấp nhận từ họ. Mục tiêu của các tập đoàn này là tìm cơ hội tăng doanh thu bằng cách mua tài nguyên, nguyên liệu rẻ từ nước ngoài. 

Bộ phận quốc tế chuyên biệt trong doanh nghiệp (international division within a corporation)

Đây là công ty mà trong đó có một bộ phận chuyên phụ trách việc giám sát hoạt động của các chi nhánh ở nước ngoài. Mặc dù hình thức này giúp các tập đoàn tiếp cận đối tượng khách hàng rộng hơn và đưa ra quyết định phù hợp với các nét văn hóa khác nhau nhưng việc duy trì hình ảnh thương hiệu là khá khó khăn. 

Tập đoàn xuyên quốc gia (transnational corporation)

Với hình thức này, các công ty mẹ sẽ giám sát hoạt động, quản lý và chỉ đạo hoạt động trong nước cũng như các chi nhánh ở nước ngoài. Các công ty con có thể sử dụng tài sản của công ty mẹ cũng như các dữ liệu nghiên cứu. Ngoài ra, các công ty có thể là các thương hiệu khác nhau. 

Lợi ích khi làm việc tại công ty đa quốc gia 

Lợi ích khi làm việc tại các công ty đa quốc gia MNC là gì mà khiến nhiều người không ngừng phấn đấu? Hãy cùng tìm hiểu ngay sau đây nhé. 

Thu nhập cao

Điều đầu tiên hấp dẫn mọi người đến làm việc tại các tập đoàn đa quốc gia MNC là mức thu nhập hấp dẫn, thường cao hơn mặt bằng chung. Đồng thời, các tập đoàn này cũng dựa vào năng lực để xác định mức lương và tăng lương trong thời gian nhất định. 

Được học hỏi nhiều kinh nghiệm quý giá

Điều hấp dẫn tiếp theo khi làm việc ở các tập đoàn đa quốc gia là được tiếp xúc và làm việc cùng các đồng nghiệp và cấp trên là người nước ngoài. Từ đây bạn sẽ học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý giá và các kiến thức về văn hóa, con người và tác phong làm việc. 

Nhiều cơ hội phát triển, thăng tiến

Hầu hết các tập đoàn đa quốc gia đều chú trọng vào việc đào tạo và tạo điều kiện để nhân viên phát triển. Ngoài ra, làm việc ở đây bạn cũng được nâng cao khả năng ngoại ngữ và giao tiếp. Nếu nắm bắt cơ hội, rèn luyện và phát triển bản thân thì bạn sẽ được thăng tiến lên các vị trí cao hơn một cách dễ dàng.

Có cơ hội cạnh tranh một cách công bằng

Sự cạnh tranh trong môi trường làm việc của các tập đoàn đa quốc gia là vô cùng khốc liệt, thế nhưng đây là sự cạnh tranh lành mạnh, công bằng dựa trên năng lực của mỗi người. 

Khi làm việc tại các tập đoàn đa quốc gia, khả năng của bạn sẽ được nhìn nhận một cách công bằng, điều này giúp đảm bảo cơ hội thăng tiến và khả năng thu nhập cao hơn. 

Với những thông tin chia sẻ trên đây, hi vọng bạn đã hiểu rõ MNC là gì cũng như lợi ích khi làm việc tại đây. Nếu bạn đang tìm kiếm công việc tại các tập đoàn đa quốc gia, hãy nhanh tay truy cập vào CareerLink.vn để ứng tuyển vào các vị trí hấp dẫn nhé. 

Huỳnh Trâm

Read more

Trực giác là gì? Làm thế nào để trực giác nhạy cảm hơn?

Có thể bạn đã nghe nhiều người nói rằng, hãy tin vào trực giác của mình khi đưa ra quyết định. Vậy trực giác là gì, có tác dụng gì trong cuộc sống hàng ngày? Hãy cùng tìm hiểu về vấn đề này trong bài viết sau đây nhé. 

Trực giác là gì? 

“Trực giác hay còn gọi là linh tính, giác quan thứ sáu là khả năng biết điều gì đó bằng cách sử dụng cảm xúc thay vì sử dụng lý luận có ý thức.”

Trực giác giúp chúng ta biết được những điều mà 5 giác quan còn lại không thể làm được. Nó đại diện cho linh cảm, cảm nhận và cả sự tưởng tượng mà không có sự lý luận hay phân tích. Trực giác thuộc về thế giới vô hình dung mà nhờ vào đó chúng ta có thể thoát khỏi nhiều nguy hiểm trong cuộc sống. 

Có nên tin vào trực giác?

Nhiều người tin rằng, trực giác chỉ nên được sử dụng để giải quyết những vấn đề đơn giản và không nên dùng vào việc quyết định các vấn đề quan trọng. Lí do được đưa ra là vì chưa ai dám đảm bảo về tính chính xác của trực giác đối với sự quyết định của sự thành công hay thất bại của sự việc đang diễn ra. 

Thế nhưng, trực giác không phải là những phản ứng bộc phát, không có căn cứ mà là kết quả của quá trình tiếp xúc, nhìn nhận và sự tư duy, xử lý thông tin. Bộ não của chúng ta có rất nhiều chức năng, bao gồm chức năng dự báo. Não bộ sẽ xử lý thông tin bằng cách so sánh thông tin mà nó cảm nhận được và các thông tin đã trải nghiệm để dự đoán được điều gì có thể xảy ra sau đó. 

Dựa vào khả năng dự báo mà não bộ luôn trong trạng thái sẵn sàng đối phó với các vấn đề xảy ra theo cách tốt nhất. Khi có sự sai lệch so với dự báo thì bộ não sẽ tự động cập nhật lại ngay mô hình nhận thức. Trực giác chính là quá trình ghi nhận sự trùng hợp hoặc là sự khác biệt giữa các mô hình nhận thức và kinh nghiệm từ hiện tại nhưng chưa kịp chạm tới sự tỉnh táo của nhận thức. 

Khi bạn có nhiều hiểu biết, trải nghiệm trong lĩnh vực hay khía cạnh nào đó thì não bộ sẽ có nhiều thông tin, nhiều căn cứ hơn để so sánh với các trải nghiệm mới. Vào lúc này, trực giác sẽ trở nên đáng tin cậy hơn. Điều này có thể cho thấy rằng trực giác có thể được cải thiện bằng trải nghiệm. 

Nhiều công trình khoa học đáng chú ý có thể bắt đầu bằng trực giác. Các nhà khoa hoc có thể nảy ra ý tưởng nhờ trực giác và sử dụng thực tế để chứng minh cho nghiên cứu của mình. 

Như vậy, chúng ta có thể tin vào trực giác nhưng có nên tin 100%?

Trực giác là quá trình xử lý nhanh và tự động, có thể nói là mang tính tiến hóa, vì vậy mà trực giác rất dễ rơi vào sai lệch. Cùng với đó, trực giác đã xuất hiện từ rất lâu, so với những tiến bộ công nghệ hiện nay thì trực giác có phần lạc hậu. Thế nên, trong các vấn đề trọng đại thì bạn nên cân nhắc kỹ xem trực giác của mình có thực sự đánh giá đúng bản chất của sự việc hay không? 

Dấu hiệu nhận biết người có trực giác tốt

Nếu bạn thắc mắc không biết bản thân có phải là người có trực giác tốt hay không thì hãy xem các dấu hiệu của người có trực giác là gì nhé. 

Có khả năng nhớ từng chi tiết nhỏ của giấc mơ

Người có trực giác tốt có khả năng nhớ từng chi tiết trong giấc mơ và cảm nhận được giấc mơ ấy giống như thật. Những người và sự việc, sự vật xuất hiện trong mơ thường là những người và sự việc có thật xung quanh họ. 

Những điều diễn ra trong giấc mơ phản ánh thực tế, từ suy nghĩ đến hoàn cảnh hoặc cũng có thể là điều gì đó báo trước sẽ diễn ra trong tương lai. Nếu ban ngày bạn suy nghĩ quá nhiều về vấn đề nào đó, bạn linh cảm về điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai, đêm về bạn có thể mơ thấy điều đó và nhớ chi tiết những gì diễn ra trong mơ. Bạn đã chứng minh rằng não bộ có khả năng xâu chuỗi các sự việc trong cuộc sống để đưa ra kết luận chính xác về sự việc đó có nhiều khả năng xảy ra tiếp theo. 

Có thể đoán trước nội dung câu chuyện

Một dấu hiệu khác của người có trực giác mạnh mẽ là có thể đoán được ý định của người khác khi đề cập đến vấn đề nào đó. Khi nghe người khác kể chuyện hay thuật lại nội dung nào đó, họ có thể đoán được kết quả ngay khi đối phương chưa nói hết câu. 

Thậm chí, khi nhìn vào hành động của ai đó, họ cũng có thể đoán được họ đang gặp vấn đề gì, ngay cả khi đó là người lạ. 

Hiểu được tính cách của những người xung quanh

Khi có trực giác phát triển mạnh hơn những người khác thì những người này rất dễ nắm bắt được tính cách của người đối diện ngay từ lần đầu tiếp xúc. Chính vì điều này mà họ thường được giao nhiệm vụ đánh giá về ai đó. 

Chỉ cần quan sát hành động, cử chỉ, lời nói của đối phương là họ có thể hình dung phần nào về tính cách và phẩm chất, không chỉ là những điều bộc lộ bên ngoài mà còn là những điều được giấu kín bên trong. 

Có khả năng đoán trước sự việc

Nhờ vào khả năng quan sát tỉ mỉ và trực giác hơn người, người có trực giác tốt thường có thể dự đoán chính xác điều sẽ xảy ra tiếp theo. Họ có kinh nghiệm, có cái nhìn rõ ràng về mọi vấn đề và xâu chuỗi chúng lại với nhau để dự đoán kết quả có thể xảy ra.  

Nhìn ra được ai là người nói dối

Nếu ai đó định nói dối một người có trực giác tốt thì là một nước đi sai lầm, bởi họ có khả năng nhận biết đâu là lời nói dối, đâu là sự thậ qua nhiều yếu tố khác nhau như ánh mắt, cử chỉ, kinh nghiệm, tính chất sự việc…

Làm gì để phát triển trực giác?

Trực giác sẽ là kim chỉ nam đáng tin cậy khi chúng ta biết cách áp dụng. Vì vậy mà chúng ta cần liên tục nâng cao trực giác của mình để giúp chúng ta đi đúng hướng và tránh được những điều tiêu cực không đáng có. Hãy cùng tham khảo các cách giúp phát triển trực giác hiệu quả nhé. 

Bắt đầu bằng những điều nhỏ nhặt, vô hại

Bạn có thể rèn luyện trực giác bắt đầu từ những vấn đề không ảnh hưởng tới môi trường hay các mối quan hệ xung quanh. Ví dụ như tập đoán nhiệt độ môi trường dựa vào cảm nhận, phân tích các dữ kiện và kinh nghiệm của bản thân đối với môi trường, sau đó dùng nhiệt kế để đo lại nhiệt độ, độ ẩm của không khí để biết được mức độ chính xác của phán đoán của mình.

Thực hành thiền

Có lẽ bạn đã biết công dụng tuyệt vời của thiền. Khi thực hành thiền, cơ thể chúng ta sẽ đi vào trạng thái tĩnh, thư giãn hoàn toàn, không suy nghĩ giúp tập trung cao hơn, dễ dàng mang đến suy nghĩ tích cực đồng thời loại bỏ ưu phiền. 

Nhờ thiền mà trí não của chúng ta được thanh lọc rất nhiều để ghi nhớ và đủ sáng suốt nhìn nhận và giải quyết vấn đề. Trực giác giúp khai mở các giác quan mà con người chưa làm được. Lúc này, chúng ta sẽ giảm sự phụ thuộc vào cảm xúc và giải quyết vấn đề quyết đoán hơn. 

Như vậy, bài viết trên đây đã giải thích đầy đủ ý nghĩa của trực giác là gì, dấu hiệu cũng như cách để nâng cao khả năng trực giác. Đừng quên truy cập vào CareerLink.vn để tìm hiểu nhiều thuật ngữ khác và các thông tin việc làm hấp dẫn nhé. 

Huỳnh Trâm

Read more

Interpersonal skills là gì? 7 interpersonal skills cần thiết nhất

Trong xã hội hiện đại, thành công của mỗi người không chỉ dựa trên kiến thức chuyên môn hay trí tuệ mà còn phụ thuộc lớn vào cách chúng ta tương tác với người khác. Những người giao tiếp khéo léo, biết lắng nghe và thấu hiểu hay gọi chung là interpersonal skills thường tiến xa hơn trong sự nghiệp và có các mối quan hệ cá nhân bền vững. Vậy interpersonal skills là gì, mang đến lợi ích gì và làm thế nào để rèn luyện? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây nhé. 

Interpersonal Skills là gì?

“Interpersonal Skills hay kỹ năng giao tiếp giữa các cá nhân là những kỹ năng giúp chúng ta giao tiếp, tương tác và làm việc hiệu quả với cá nhân và đội nhóm”.

Interpersonal skills không phải một kỹ năng đơn lẻ mà bao gồm nhiều kỹ năng khác nhau liên quan đến giao tiếp và ứng xử trong xã hội. Chẳng hạn như kỹ năng giao tiếp (truyền đạt thông tin rõ ràng), kỹ năng lắng nghe, kỹ năng đồng cảm (đặt mình vào vị trí của người khác), kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn và kỹ năng đàm phán… Tất cả những kỹ năng này kết hợp lại giúp mỗi cá nhân tương tác hiệu quả trong cả công việc lẫn đời sống thường ngày.

So với communication skills (kỹ năng giao tiếp) chỉ tập trung vào việc truyền đạt và trao đổi thông tin, thì interpersonal skills có phạm vi rộng hơn – bao gồm cả giao tiếp và các khía cạnh khác như lắng nghe, thấu hiểu tâm lý, hợp tác làm việc, quản lý cảm xúc… Nói cách khác, kỹ năng giao tiếp hiệu quả chỉ là một phần của interpersonal skills, bên cạnh nhiều kỹ năng mềm khác giúp xây dựng mối quan hệ hiệu quả với người khác.

Tầm quan trọng của interpersonal skills

Interpersonal skills có vai trò vô cùng quan trọng trong cả cuộc sống cá nhân lẫn công việc. Hãy tìm hiểu những lý do chính khiến kỹ năng này được xem là chìa khóa dẫn tới thành công:

Trong cuộc sống cá nhân

Sở hữu interpersonal skills giúp bạn xây dựng và duy trì các mối quan hệ bền vững. 

Biết lắng nghe và thấu hiểu người thân, bạn bè sẽ tạo dựng niềm tin và sự gắn kết. Người có interpersonal skills cao thường giải quyết mâu thuẫn gia đình, bạn bè một cách êm đẹp, giữ được hòa khí. Nếu bạn biết lắng nghetích cực khi ông bà, cha mẹ góp ý hoặc tâm sự, điều này thể hiện sự tôn trọng và giúp gắn kết các thế hệ. Khi xảy ra hiểu lầm hoặc tranh luận với người thân, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn giúp bạn giữ bình tĩnh, không nói lời tổn thương và tìm ra tiếng nói chung để gia đình êm ấm.

Trong quan hệ bạn bè, đồng cảm và giao tiếp cởi mở sẽ giúp bạn trở thành một người đáng tin cậy. Ví dụ, khi một người bạn đang buồn phiền, việc bạn lắng nghe và bày tỏ sự thấu hiểu sẽ có ý nghĩa hơn mọi lời khuyên giáo điều. Ngược lại, khi bạn gặp vấn đề, kỹ năng giao tiếp hiệu quả giúp bạn chia sẻ rõ ràng cảm xúc của mình để bạn bè hiểu và hỗ trợ.

Ngay cả khi tiếp xúc với người lạ hàng ngày, interpersonal skills cũng phát huy tác dụng. Chẳng hạn, khi bạn nói chuyện với hàng xóm mới chuyển đến, một nụ cười thân thiện và thái độ chân thành sẽ tạo thiện cảm ban đầu. Hay khi gặp vấn đề với dịch vụ khách hàng, kỹ năng đàm phán lịch sự nhưng kiên định sẽ giúp bạn giải quyết quyền lợi của mình mà không gây căng thẳng.

Có thể thấy, người có kỹ năng xã hội tốt thường ứng xử khéo léo trong mọi tình huống: từ việc nhỏ như xếp hàng mua đồ, nhường chỗ cho người già trên xe buýt, đến việc lớn như tham gia các hoạt động cộng đồng. Nhờ đó, cuộc sống thường ngày của họ trở nên suôn sẻ và tích cực hơn.

Trong môi trường công việc

Interpersonal skills là yếu tố quyết định đến thành công nghề nghiệp của bạn. Dù bạn giỏi chuyên môn đến đâu, nếu thiếu kỹ năng hợp tác và giao tiếp, bạn khó lòng thăng tiến xa. Một khảo sát của LinkedIn cho thấy 92% nhà tuyển dụng đánh giá kỹ năng mềm (bao gồm interpersonal skills) quan trọng ngang bằng hoặc hơn kiến thức chuyên môn​

Thậm chí, một nghiên cứu do Đại học Harvard phối hợp cùng Tổ chức Carnegie và Trung tâm Nghiên cứu Stanford đã chỉ ra rằng 85% thành công trong công việc đến từ kỹ năng con người (soft skills và people skills), chỉ 15% đến từ kỹ năng kỹ thuật/chuyên môn​. 

Điều này có nghĩa là những ai sở hữu interpersonal skills tốt sẽ hòa nhập nhanh với văn hóa công ty, làm việc nhóm hiệu quả, biết thuyết phục và lãnh đạo khi cần thiết, đồng thời xử lý linh hoạt các xung đột tại nơi làm việc. Về lâu dài, kỹ năng xã hội giúp bạn tạo dựng uy tín và mạng lưới quan hệ nghề nghiệp rộng rãi, mở ra nhiều cơ hội thăng tiến.

Khi làm việc cùng đồng nghiệp, kỹ năng giao tiếp giúp bạn truyền đạt ý tưởng rõ ràng trong các cuộc họp, kỹ năng lắng nghe giúp bạn tiếp thu phản hồi từ người khác một cách cầu thị. Nhờ đó, cả đội hiểu nhau và phối hợp nhịp nhàng, tăng hiệu quả công việc.

Trong vai trò nhân viên, nếu bạn sở hữu thái độ hòa đồng và đồng cảm, bạn sẽ xây dựng được mối quan hệ tốt với đồng nghiệp và cấp trên. Điều này tạo nên một môi trường làm việc hài hòa, mọi người sẵn sàng hỗ trợ nhau khi cần. Ngược lại, thiếu kỹ năng xã hội có thể dẫn đến hiểu lầm, mâu thuẫn với đồng nghiệp, làm giảm năng suất và tinh thần làm việc.

Interpersonal skills cũng rất cần khi làm việc với khách hàng, đối tác. Kỹ năng thuyết phục và đàm phán giúp bạn thương thảo hợp đồng hoặc giải quyết khiếu nại khách hàng thành công, đem lại lợi ích cho công ty mà vẫn khiến đối tác hài lòng. Kỹ năng giao tiếp chuyên nghiệp kết hợp với ngôn ngữ cơ thể tự tin sẽ tạo ấn tượng tốt trong mắt khách hàng về sự tận tâm và đáng tin cậy của bạn.

Nếu bạn ở vị trí quản lý hoặc lãnh đạo, interpersonal skills lại càng không thể thiếu. Bạn cần lắng nghe ý kiến nhân viên, động viên khích lệ họ và đôi khi phải giải quyết những xung đột nội bộ một cách công bằng. Một người sếp có kỹ năng lãnh đạo và đồng cảm sẽ tạo dựng được văn hóa làm việc tích cực, giữ chân nhân tài và thúc đẩy tập thể cùng phát triển. Thực tế cho thấy nhiều công ty thành công đều có những lãnh đạo sở hữu interpersonal skills xuất sắc, biết truyền cảm hứng và dẫn dắt bằng cả trí tuệ lẫn sự thấu hiểu con người.

Tóm lại, nói đến lợi ích của interpersonal skills là gì ở nơi công sở thì nó giúp bạn hoàn thành nhiệm vụ hiệu quả hơn, tiến xa hơn trong sự nghiệp và góp phần xây dựng môi trường làm việc lành mạnh, chuyên nghiệp.

Trong học tập và môi trường giáo dục

Đối với học sinh, sinh viên, interpersonal skills là hành trang quý giá song hành cùng kiến thức học thuật. Trong lớp học, kỹ năng giao tiếp giúp bạn trình bày ý kiến hoặc thuyết trình trước lớp một cách tự tin, rõ ràng. Kỹ năng lắng nghe hỗ trợ bạn tiếp thu bài giảng tốt hơn và hiểu được quan điểm của bạn bè khi thảo luận nhóm.

Hiện nay, các trường học thường có nhiều bài tập làm việc nhóm. Việc có kỹ năng hợp tác, biết phân công nhiệm vụ và hỗ trợ lẫn nhau sẽ giúp nhóm của bạn hoàn thành project hiệu quả, đồng thời mọi thành viên đều học hỏi được từ nhau. Ngược lại, thiếu kỹ năng xã hội có thể khiến nhóm gặp khó khăn: tranh cãi về phân chia công việc, không ai chịu lắng nghe ai, dẫn đến kết quả kém.

Ngoài ra, môi trường học tập còn là nơi tuyệt vời để rèn luyện interpersonal skills thông qua các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ, đoàn hội. Khi tham gia các hoạt động này, bạn học cách lãnh đạo (như làm lớp trưởng, chủ nhiệm CLB), học cách đàm phán, thuyết phục (khi tổ chức sự kiện phải xin tài trợ hoặc thuyết phục người khác tham gia), và chắc chắn phát triển mạnh kỹ năng giao tiếp đa dạng (vì tiếp xúc với nhiều người, nhiều tính cách khác nhau). Những kỹ năng tích lũy được từ thời sinh viên sẽ là nền tảng quan trọng giúp bạn tự tin bước vào đời, hòa nhập tốt khi đi làm.

Hơn nữa, interpersonal skills hỗ trợ trực tiếp trong việc học hỏi. Biết đặt câu hỏi khi chưa hiểu bài, chủ động trao đổi với giảng viên và bạn học sẽ giúp bạn tiếp thu kiến thức sâu hơn. Kỹ năng tranh luận tích cực cũng giúp bạn bảo vệ luận điểm của mình một cách văn minh, đồng thời tôn trọng sự khác biệt trong học thuật. Tất cả tạo nên một trải nghiệm học tập chủ động và thú vị hơn.

Có thể nói, interpersonal skills giúp mỗi người hoàn thiện bản thân ngày càng tốt hơn. Khi rèn luyện những kỹ năng như giao tiếp, lắng nghe, giải quyết vấn đề…, bạn cũng đồng thời cải thiện sự tự tin và khả năng thích ứng của chính mình. Người có kỹ năng xã hội vững vàng thường chủ động hơn trong cuộc sống, biết cách ứng xử linh hoạt trước các tình huống bất ngờ và có tư duy tích cực. Có thể nói, interpersonal skills là nền tảng cho sự phát triển trí tuệ cảm xúc và kỹ năng lãnh đạo bản thân.

Với những lý do trên, không có gì ngạc nhiên khi interpersonal skills được chú trọng rèn luyện cho người trẻ ngay từ sớm. Dù bạn ở độ tuổi hay vị trí nào, việc trau dồi interpersonal skills là một khoản đầu tư xứng đáng cho tương lai, giúp bạn thành công hơn trong sự nghiệp và hạnh phúc hơn trong cuộc sống.

Các interpersonal skills quan trọng nhất

Như đã đề cập, interpersonal skills bao gồm nhiều kỹ năng mềm liên quan đến tương tác giữa người với người. Dưới đây là những ví dụ tiêu biểu về interpersonal skills quan trọng và giải thích ngắn gọn cho từng kỹ năng:

Kỹ năng giao tiếp hiệu quả

Khả năng diễn đạt ý tưởng rõ ràng, mạch lạc bằng lời nói hoặc văn bản, đồng thời điều chỉnh cách nói phù hợp với đối tượng và ngữ cảnh. Giao tiếp hiệu quả bao gồm cả việc sử dụng ngôn ngữ cơ thể, ánh mắt, cử chỉ phù hợp để hỗ trợ cho lời nói. Một người có kỹ năng giao tiếp tốt sẽ truyền đạt thông tin một cách dễ hiểu và thuyết phục, đồng thời biết tránh những hiểu lầm không đáng có.

Kỹ năng lắng nghe tích cực

Lắng nghe tích cực nghĩa là tập trung chú ý vào lời người khác nói, thể hiện sự quan tâm bằng cử chỉ, ánh mắt và phản hồi phù hợp. Người có kỹ năng này sẽ không ngắt lời, biết tóm lược ý chính và đặt câu hỏi làm rõ khi cần. Chủ động lắng nghegiúp bạn thấu hiểu sâu sắc quan điểm và cảm xúc của đối phương, từ đó phản hồi một cách đồng cảm và chính xác.

Kỹ năng đồng cảm (thấu hiểu người khác)

Đồng cảm là khả năng đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để hiểu được cảm xúc và quan điểm của họ. Kỹ năng này giúp bạn ứng xử tinh tế và khéo léo hơn trong mọi tình huống. Ví dụ, tại nơi làm việc, sự đồng cảm giúp bạn nhìn nhận vấn đề từ góc nhìn của đồng nghiệp hoặc khách hàng, nhờ đó xử lý tình huống một cách hài hòa và được lòng mọi người. Đồng cảm cũng là nền tảng để xây dựng mối quan hệ tin cậy và gắn kết lâu dài.

Kỹ năng làm việc nhóm (hợp tác)

Trong bất kỳ tổ chức hay nhóm nào, khả năng hợp tác ăn ý với người khác quyết định trực tiếp đến hiệu quả chung. Kỹ năng làm việc nhóm bao gồm biết phân chia công việc, hỗ trợ lẫn nhau, tôn trọng ý kiến đóng góp và cùng hướng tới mục tiêu chung. Một người làm việc nhóm giỏi thường linh hoạt trong nhiều vai trò, có thể vừa làm thành viên tích cực và có thể đứng ra lãnh đạo khi cần, miễn sao đạt được kết quả cuối cùng. Họ cũng biết cách khích lệ tinh thần đồng đội và dung hòa mâu thuẫn nội bộ để tập thể luôn đoàn kết.

Kỹ năng giải quyết xung đột

Xung đột, bất đồng là điều khó tránh khỏi khi tương tác với người khác. Kỹ năng giải quyết xung đột thể hiện ở việc bạn bình tĩnh, khách quan khi đối mặt tranh cãi, biết lắng nghe cả hai phía và tìm ra giải pháp hòa giải thay vì làm căng thẳng leo thang. Người giỏi kỹ năng này sẽ tập trung vào việc giải quyết vấn đề thay vì công kích cá nhân, đồng thời tôn trọng sự khác biệt của mỗi người. Kết quả là mâu thuẫn được tháo gỡ một cách xây dựng, các bên đều cảm thấy hài lòng và rút kinh nghiệm cho lần sau.

Kỹ năng thuyết phục và đàm phán

Đây là nhóm kỹ năng giúp bạn tác động đến suy nghĩ hoặc hành vi của người khác theo hướng mình mong muốn, đồng thời đạt được thỏa thuận đôi bên cùng có lợi. Thuyết phục thể hiện qua việc trình bày quan điểm một cách logic, dùng lập luận chặt chẽ và dữ liệu thuyết phục để người nghe đồng ý với ý kiến của bạn. Còn đàm phán là khả năng thương lượng, nhượng bộ lẫn nhau nhằm đi đến giải pháp chung mà các bên chấp nhận. 

Kỹ năng thuyết phục, đàm phán đặc biệt hữu ích trong kinh doanh, bán hàng, hoặc khi bạn cần đề xuất ý tưởng mới tại nơi làm việc. Người thuyết phục giỏi không ép buộc mà khiến người khác tự nguyện đồng thuận thông qua lý lẽ và sức ảnh hưởng cá nhân.

Kỹ năng lãnh đạo

Lãnh đạo không chỉ dành cho quản lý cấp cao – trong nhiều tình huống đời thường chúng ta cũng cần vận dụng khả năng lãnh đạo. Kỹ năng lãnh đạo bao gồm việc truyền cảm hứng, hướng dẫn và điều phối người khác để hoàn thành mục tiêu chung. Một người có kỹ năng lãnh đạo tốt biết giao tiếp tầm nhìn, phân công nhiệm vụ hợp lý theo thế mạnh từng thành viên, đồng thời tạo động lực và gắn kết cả đội. 

Kỹ năng này đòi hỏi sự kết hợp của nhiều interpersonal skills khác (giao tiếp, lắng nghe, thuyết phục, đồng cảm…). Dù ở vai trò nhỏ như trưởng nhóm dự án, câu lạc bộ sinh viên hay lớn hơn như quản lý doanh nghiệp, khả năng lãnh đạo hiệu quả sẽ giúp tập thể của bạn phát huy tối đa tiềm năng và đạt thành công.

Bên cạnh các ví dụ trên, interpersonal skills còn bao gồm nhiều kỹ năng mềm khác như quản lý cảm xúc cá nhân khi giao tiếp, tư duy phản biện trong tương tác, trí tuệ cảm xúc cao, khả năng thích nghi trong môi trường đa văn hóa… Tùy vào bối cảnh cụ thể, mỗi kỹ năng sẽ phát huy vai trò khác nhau. Điều quan trọng là bạn nhận diện được điểm mạnh/yếu của mình để tập trung rèn luyện những kỹ năng cần thiết.

Cách cải thiện interpersonal skills

Nếu bạn không phải là người giỏi giao tiếp bẩm sinh thì đừng lo lắng, interpersonal skills hoàn toàn có thể học hỏi và cải thiệnqua thời gian. Ngay sau đây hãy cùng tìm hiểu các phương pháp hiệu quả để bạn rèn luyện interpersonal skills là gì nhé. 

Tự đánh giá và xác định kỹ năng cần cải thiện

Trước tiên, hãy nhìn lại bản thân để xem bạn đang mạnh/yếu ở kỹ năng nào. Ví dụ, bạn có thường ngắt lời người khác không (yếu kỹ năng lắng nghe), hay bạn ngại bày tỏ ý kiến trước đám đông (thiếu tự tin giao tiếp)? Việc tự nhận thức là bước khởi đầu quan trọng giúp bạn có định hướng rèn luyện rõ ràng.

Quan sát và học hỏi từ người khác

Xung quanh chúng ta luôn có những người sở hữu interpersonal skills tuyệt vời. Đó có thể là một đồng nghiệp luôn hòa giải xung đột khéo léo, hoặc một người bạn giao tiếp cực kỳ duyên dáng. Hãy quan sát cách họ ứng xử từ cách họ lắng nghe, cách họ diễn đạt quan điểm, xử lý tình huống khó… để rút ra bài học cho bản thân.

Việc học theo gương tốt là cách tự nhiên để cải thiện kỹ năng mềm. Bạn cũng có thể đọc sách, xem video, tham dự các buổi nói chuyện của những chuyên gia giao tiếp để tích lũy kinh nghiệm.

Tham gia các khóa học hoặc đọc tài liệu về kỹ năng mềm

Nếu cảm thấy cần hướng dẫn bài bản, bạn nên đăng ký các khóa học về giao tiếp, thuyết trình, lãnh đạo… do các trung tâm kỹ năng mềm tổ chức. Ở đó, bạn sẽ được huấn luyện qua các bài tập tình huống và được chuyên gia góp ý. Ngoài ra, có rất nhiều sách hay về kỹ năng giao tiếp và phát triển bản thân mà bạn có thể tự đọc. Kiến thức từ sách vở, khóa học sẽ giúp bạn hiểu nguyên tắc cốt lõi (ví dụ: kỹ thuật lắng nghe tích cực, cách quản lý ngôn ngữ cơ thể…) để áp dụng vào thực tế.

Chủ động thực hành trong cuộc sống hằng ngày

Lý thuyết phải đi đôi với thực hành. Hãy tạo ra thật nhiều cơ hội để bạn ứng dụng những kỹ năng đang học. Chẳng hạn, bạn có thể đặt mục tiêu mỗi ngày bắt chuyện với một đồng nghiệp mới hoặc tình nguyện tham gia một dự án nhóm ở công ty. Khi trò chuyện với gia đình, bạn bè, hãy ý thức thực hành lắng nghe nhiều hơn, hoặc thử áp dụng cách diễn đạt mà bạn vừa học được. 

Ban đầu có thể gượng gạo nhưng càng thực hành, bạn sẽ càng trở nên tự nhiên và thuần thục trong giao tiếp. Môi trường thực tế chính là lớp học sống động nhất giúp kỹ năng của bạn tiến bộ.

Xin phản hồi và học từ trải nghiệm

Đừng ngại nhờ người thân, bạn bè hoặc đồng nghiệp góp ý về cách bạn giao tiếp và ứng xử. Góc nhìn của người khác sẽ cho bạn biết bạn cần điều chỉnh gì (ví dụ: nói quá nhanh, ít giao tiếp mắt, v.v.). Mỗi lần bạn xử lý một tình huống xã hội (như giải quyết xung đột, thuyết trình trước nhóm,…), hãy tự đánh giá xem điều gì làm tốt, điều gì chưa ổn. Rút kinh nghiệm từ cả thành công lẫn thất bại sẽ giúp bạn dần hoàn thiện interpersonal skills của mình. Nếu có thể, tìm một mentor (người cố vấn) – người có kinh nghiệm giao tiếp tốt – để hướng dẫn và theo dõi quá trình tiến bộ của bạn.

Rèn sự tự tin và thái độ tích cực

Sự tự tin đóng vai trò quan trọng trong mọi kỹ năng mềm. Hãy luôn tin rằng mình có thể cải thiện và không nản lòng trước những lần giao tiếp chưa như ý. Giữ thái độ cởi mở, cầu thị học hỏi từ người khác. Đồng thời, chăm sóc bản thân để có tinh thần và ngoại hình gọn gàng, tạo cảm giác chuyên nghiệp khi giao tiếp. 

Khi bạn tự tin vào chính mình và duy trì năng lượng tích cực, người đối diện cũng sẽ cảm nhận được và tương tác với bạn một cách thoải mái hơn. Tâm lý vững vàng giúp bạn dám bước ra khỏi vùng an toàn để trải nghiệm các tình huống giao tiếp mới để tiến bộ không ngừng.

Mẹo: Quá trình cải thiện interpersonal skills cần thời gian và sự kiên trì. Đừng kỳ vọng thay đổi chỉ sau một đêm. Hãy tiến từng bước nhỏ nhưng đều đặn và tự thưởng cho bản thân khi bạn nhận thấy sự tiến bộ dù là rất nhỏ. Sự tự tin của bạn sẽ tăng lên mỗi khi bạn vượt qua một rào cản giao tiếp trước đây.

Sau khi đã hiểu được interpersonal skills là gì, có thể thấy rằng thành thạo interpersonal skills giúp chúng ta kết nối tốt hơn với mọi người, biến kiến thức và mục tiêu thành kết quả cụ thể nhờ sự hợp tác và ủng hộ của người khác. Với sự kiên trì rèn luyện và tinh thần cầu tiến, bất kỳ ai cũng có thể nâng cao kỹ năng xã hội của mình. Đây chính là hành trang quan trọng giúp mỗi người tự tin hòa nhập, thích ứng và tỏa sáng trong thế giới hiện đại đầy tính kết nối. Hãy bắt đầu xây dựng cho mình bộ kỹ năng interpersonal vững vàng ngay từ hôm nay, thành công và những mối quan hệ tốt đẹp sẽ đến với bạn như một hệ quả tất yếu.


Trí Nhân

Tài liệu tham khảo:

  1. Wikipedia Tiếng Việt: Kỹ năng xã hội – định nghĩa và vai trò của kỹ năng xã hội​

vi.wikipedia.org

edynamiclearning.com

  • Nghiên cứu của Harvard University, Carnegie Foundation & Stanford Research Center – 85% thành công trong công việc đến từ kỹ năng mềm

edynamiclearning.com

  • Khảo sát LinkedIn (trích dẫn từ CBS17): 92% nhà tuyển dụng coi trọng kỹ năng mềm ngang hoặc hơn kỹ năng cứng

cbs17.com

Read more

Coaching là gì? Kỹ năng để trở thành huấn luyện viên giỏi

Trong thời gian gần đây, các tổ chức và doanh nghiệp đang tập trung áp dụng phương pháp coaching nhằm tăng cường hiệu suất làm việc của nhân viên và cải thiện quan hệ giữa các cá nhân trong tổ chức. Điều này đồng nghĩa với việc tăng cường lợi nhuận cho công ty. Hãy cùng khám phá coaching là gì cùng những thông tin liên quan đến lĩnh vực này qua bài viết dưới đây nhé. 

Coaching nghĩa là gì?

Coaching có nghĩa là huấn luyện là quá trình tương tác giữa một người hướng dẫn được gọi là coach và một người được huấn luyện gọi là coachee. Qua việc lắng nghe, trò chuyện và đặt câu hỏi, người huấn luyện sẽ giúp người được huấn luyện nhận ra những điểm mạnh và hạn chế của mình, tìm ra giải pháp và phát triển một cách tự chủ. Quá trình này giúp coachee thay đổi và phát triển cá nhân, tạo ra sự thay đổi tích cực trong cuộc sống và công việc.

Coaching có thể được áp dụng cho cá nhân và tổ chức. Đối với cá nhân, coaching thường tập trung vào việc hỗ trợ cá nhân phát triển kỹ năng bản thân, tạo ra sự thay đổi tích cực trong cuộc sống và nâng cao hiệu suất làm việc. Coaching cá nhân bao gồm sự nghiệp, quản lý thời gian, quản lý stress, cải thiện sự tự tin và sự cân bằng trong cuộc sống.

Đối với tổ chức, coaching được sử dụng để hỗ trợ các nhân viên và lãnh đạo trong việc phát triển kỹ năng lãnh đạo, quản lý hiệu quả và thúc đẩy sự phát triển cá nhân và sự nghiệp. Coaching tổ chức có thể giúp tạo ra một môi trường làm việc tích cực, tăng cường sự hài lòng và cam kết của nhân viên và đạt được mục tiêu kinh doanh.

“Coaching là hoạt động đào tạo trong đó huấn luyện viên giúp cải thiện thành tích của cá nhân hoặc nhóm bằng cách hỗ trợ họ phát huy hết tiềm năng chưa được khai thác.”

Điểm khác nhau giữa mentoring và coaching là gì? 

Coaching và mentoring đều là phương pháp hỗ trợ và phát triển cá nhân, nhưng có những khác biệt quan trọng giữa chúng. Trước khi tìm hiểu sự khác biệt giữa mentoring và coaching là gì, chúng ta cần hiểu mentoring nghĩa là gì trước nhé!

Mentoring là quá trình giúp đỡ và hướng dẫn người khác nhằm hỗ trợ họ trong việc phát triển, đặc biệt là phát triển sự nghiệp. Thường mentoring diễn ra giữa một người có vị trí cấp trên và một người ở vị trí cấp dưới trong cùng công ty.

Mentor đóng vai trò hướng dẫn, cố vấn, chia sẻ kiến thức và hỗ trợ cho mentee (người được hướng dẫn). Mentor dành thời gian để hiểu rõ về mentee, đặc biệt là các thách thức mà họ đang đối mặt, và sử dụng kinh nghiệm và hiểu biết của mình để giúp mentee giải quyết vấn đề và phát triển bản thân.

Sau đây là sự khác biệt của Mentoring và Coaching

Coaching

  • Tập trung vào việc hỗ trợ, hướng dẫn cá nhân hoặc nhóm về các mục tiêu của họ và giúp họ phát huy hết tiềm năng của mình. Hướng đến hiệu suất cao hơn.
  • Mang tính chất tư vấn và hướng dẫn, thường ngắn hạn và có thể chỉ bằng một cuộc trò chuyện nhanh trong 10 hoặc 15 phút.
  • Coaching không mang tính chỉ dẫn, mà chỉ đặt ra những câu hỏi phù hợp, cung cấp không gian, sự tin tưởng và tự tin cho cá nhân được huấn luyện để xem xét cách họ có thể đạt được nhiều hơn, đạt được mục tiêu và tìm thấy khả năng trong chính họ.
  • Kết quả cụ thể và có thể đo lường được, cho thấy các dấu hiệu cải thiện hoặc thay đổi tích cực trong lĩnh vực hiệu suất mong muốn.

Mentoring

  • Tập trung vào việc chia sẻ kinh nghiệm và kiến thức từ người có kinh nghiệm (mentor) đến người mới trong một khoảng thời gian dài hơn 6 tháng, thậm chí có thể kéo dài nhiều năm. Hướng đến sự phát triển nhiều hơn.
  • Mang tính chất tư vấn, hướng dẫn và truyền đạt kinh nghiệm.
  • Mentoring mang tính chỉ dẫn hơn rất nhiều. Mentor chia sẻ kiến ​​thức, kinh nghiệm và kỹ năng của họ và hướng dẫn mentee làm theo.
  • Kết quả cụ thể, có thể đo lường được thông qua hành vi đã thay đổi và quan tâm nhiều hơn đến sự phát triển chung của mentee.

Kỹ năng để làm nghề coaching là gì?

Để trở thành một huấn luyện viên (coach) chuyên nghiệp và hiệu quả, có một số kỹ năng quan trọng cần phát triển. Dưới đây là một số coaching skill cần có.

Lắng nghe chân thành

 Kỹ năng lắng nghe chân thành là một trong những yếu tố quan trọng nhất của một coach. Nó bao gồm khả năng lắng nghe không chỉ những gì được nói mà còn cả cảm xúc và nhu cầu ẩn sau những lời nói. Lắng nghe chân thành giúp coach hiểu sâu về người được coachee và tạo ra một môi trường tôn trọng và tin tưởng.

Đặt câu hỏi thông minh

Kỹ năng đặt câu hỏi thông minh giúp coach khám phá sâu hơn về tình huống và tư duy của người được coachee. Bằng cách đặt câu hỏi phù hợp, coach khuyến khích sự tự nhìn nhận và tìm ra giải pháp của coachee, từ đó khuyến khích sự phát triển cá nhân và chuyên môn.

Xây dựng mục tiêu và kế hoạch hành động

Kỹ năng giúp xây dựng mục tiêu rõ ràng và kế hoạch hành động cụ thể là quan trọng trong việc hỗ trợ coachee đạt được mục tiêu của mình. Coach cần có khả năng tạo ra sự tập trung và định hướng cho coachee, cùng với việc thiết lập các bước hành động và mô hình giúp đạt được kết quả.

Phản hồi và gợi ý xây dựng

Kỹ năng phản hồi và gợi ý xây dựng giúp coach cung cấp thông tin và ý kiến xây dựng, giúp coachee nhận biết và khai thác tiềm năng của mình. Đồng thời, khả năng phản hồi một cách mở và không đánh giá giúp tạo ra một môi trường không đánh đồng và khuyến khích sự sáng tạo của coachee.

Giao tiếp hiệu quả

Kỹ năng giao tiếp hiệu quả là yếu tố quan trọng để coach có thể truyền đạt thông điệp một cách rõ ràng và hiệu quả. Điều này bao gồm khả năng sử dụng ngôn ngữ và phong cách giao tiếp phù hợp, đồng thời biết lắng nghe và hiểu quan điểm của người được coachee.

Tư duy phân tích và quản lý thời gian

Kỹ năng tư duy phân tích giúp coach nhìn nhận và phân tích các vấn đề và tình huống phức tạp, từ đó tìm ra giải pháp tốt nhất. Quản lý thời gian hiệu quả là khả năng ưu tiên công việc và sử dụng thời gian một cách thông minh và hiệu quả.

Tự phát triển và học tập liên tục

Một coach chuyên nghiệp luôn có tinh thần tự phát triển và luôn tìm kiếm cơ hội học tập mới. Việc nắm bắt các xu hướng mới, tiếp cận những phương pháp và công cụ coaching hiện đại, và liên tục nâng cao kiến thức và kỹ năng là rất quan trọng trong việc trở thành một coach xuất sắc.

Đây chỉ là một số kỹ năng quan trọng để trở thành một coach chất lượng. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc trở thành một coach thành công đòi hỏi sự tỉnh táo, nhạy bén và tập trung vào sự phát triển của người được huấn luyện. 

Hi vọng rằng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin quan trọng về khái niệm coaching là gì và những kỹ năng cần thiết để trở thành một huấn luyện viên chuyên nghiệp. Cảm ơn bạn đã đọc bài viết, hẹn gặp lại bạn trong những bài viết tiếp theo!

Anh Thơ

Read more

SHL test là gì? Bí kíp vượt qua các bài SHL test dễ dàng

Để có một vị trí trong các công ty hay tập đoàn lớn, các ứng viên phải bước qua cánh cửa đầy khó khăn, đó là SHL test. Vậy SHL test là gì? Làm sao để hoàn thành tốt bài thi SHL test trong thời gian ngắn? Câu trả lời dành cho bạn đọc sẽ có trong bài viết sau đây. 

SHL test là gì?

“SHL test hay bài kiểm tra SHL, đánh giá SHL là một bài thi đánh giá năng lực toàn diện của ứng viên từ khả năng đọc hiểu đến tư duy phân tích dữ liệu.”

Phạm vi bài kiểm tra SHL liên quan tới các câu hỏi về năng lực, hành vi, tính cách, AMCAT. Các bài kiểm tra này có sự khác nhau và được sử dụng tùy thuộc vào cấp độ và vai trò của từng lĩnh vực.

SHL là sản phẩm được phát triển bởi Saville and Holdsworth Limited (SHL) – công ty chuyên thiết kế các bài kiểm tra về tâm lý, năng lực của mỗi người. Hiện tại SHL test hoạt động với hơn 30 ngôn ngữ, triển khai tại hơn 150 quốc gia.

Các bài SHL test được sử dụng phổ biến hiện nay

Những bài thi SHL test được sử dụng phổ biến nhất hiện nay như:

Bài kiểm tra SHL suy luận quy nạp (Inductive Reasoning)

Bài kiểm tra SHL suy luận quy nạp hay còn được gọi là suy luận logic hay suy luận theo sơ đồ. Bài thi này gồm có 24 câu hỏi và 25 phút làm bài. Nhiệm vụ của ứng viên là phát hiện ra các quy tắc lặp đi lặp lại trong một nhóm hình ảnh. 

Dựa vào kết quả bài làm nhà tuyển dụng sẽ đánh giá được khả năng suy luận của ứng viên thông qua việc nắm bắt các điểm tương đồng đó.

Bài kiểm tra SHL lý luận số (Numerical Reasoning)

Bài kiểm tra SHL lý luận số được sử dụng để đánh giá khả năng làm toán và thống kê của các ứng viên. Cấu trúc bài thi SHL này có thời gian hoàn thành 25 phút, với 18 câu hỏi, nội dung tùy thuộc vào cấp độ của vị trí ứng tuyển. 

Bài thi sẽ được hiển thị một số dữ liệu, có thể ở dạng bảng hoặc là đồ thị, sau đó ứng viên phải sử dụng thông tin đó để trả lời các câu hỏi. Và số liệu được cung cấp trong bài test đều có liên quan đến doanh nghiệp tuyển dụng. 

Bài SHL test lý luận bằng lời nói (Verbal Reasoning)

Bài kiểm tra SHL lý luận bằng lời nói có mục đích để kiểm tra khả năng nhận thức của ứng viên. Cấu trúc của bài thi này gồm 30 câu hỏi và thời gian thi 19 phút. 

Thường trong đề bài sẽ hiển thị một đoạn văn, ứng viên dựa vào đó phải đưa ra câu trả lời đúng hay sai hoặc không thể kết luận được. 

Bài kiểm tra SHL lý luận cơ học (Mechanical Comprehension)

Với bài test này, nhà tuyển dụng muốn kiểm tra sự hiểu biết về các nguyên lý cơ học của ứng viên. Nội dung chính gồm ứng dụng bánh răng, ròng rọc và đòn bẩy và thời lượng hoàn thành bài kiểm tra là 25 phút.

Bài kiểm tra về đọc hiểu (Reading Comprehension)

Reading Comprehension SHL test là gì? Bài kiểm tra này là một đoạn văn viết liên quan tới vai trò công việc ứng viên đang ứng tuyển. Mục đích làm bài test này để nhà tuyển dụng xác định mức độ kỹ năng hiểu của ứng viên. 

Bài kiểm tra đọc hiểu SHL có 18 câu hỏi, câu trả lời dạng trắc nghiệm và thời gian làm bài 25 phút.

Bài kiểm tra SHL về suy luận (Deductive Reasoning)

Bài thi này có thời gian 10 phút để hoàn thành xong 18 câu hỏi. Cấu trúc bài thi tương tự như bài kiểm tra đọc hiểu, đó là tất cả các câu đố về sắp xếp chỗ ngồi, các câu hỏi liên quan đến số lượng và bảng.

Bài kiểm tra dành cho cấp quản lý SHL Management and Graduate Item Bank (MGIB)

Bài kiểm tra SHL test MGIB dành cho những ứng viên vị trí quản lý trở lên. Cấu trúc bài thi này có 3 dạng đó là bài kiểm tra bằng lời nói thời gian 25 phút, bài kiểm tra lý luận số thời gian 35 phút và bài kiểm tra tư duy là 32 phút. 

Qua bài thi này, đơn vị tuyển dụng sẽ có thể đánh giá được khả năng sáng tạo và trí tuệ trừu tượng của ứng viên.

Như thế nào mới được xem là vượt qua bài SHL test?

Tất cả các ứng viên làm bài test SHL đều mong muốn chiến thắng trong kì kiểm tra. Thế nhưng để vượt qua bài SHL test và vào được vào vòng trong tiếp theo, ứng viên cần đạt được số điểm tương ứng với nhóm đối chiếu. Ví dụ cao hơn 45% so với điểm trung bình của các ứng viên trong nhóm đó.

Để có cơ hội tốt nhất đi tới giai đoạn tiếp theo của quy trình tuyển dụng, các ứng viên cần đặt mục tiêu cho bản thân phải đạt được số điểm trong top 20%.

Bí kíp giúp vượt qua bài SHL test thành công

Theo như phần trình bày ở trên, các bạn có thể thấy điểm chung của các bài kiểm tra SHL là thời gian làm bài rất ngắn. Do đó, các ứng viên cần phải có sự chuẩn bị tốt mới có thể hoàn thành bài làm với kết quả cao. 

Sau đây, hãy cùng tìm hiểu các bí kíp để vượt qua bài SHL test là gì nhé.

Đặt thời gian thực hành 

Hầu hết các bài kiểm tra SHL đều được tính thời gian, vì vậy khi đặt thời gian thực hiện các bài kiểm tra thực hành là việc rất hữu ích. Nhờ đó bạn sẽ biết mình mất bao lâu để làm một bài để định hình được tổng thời gian hoàn thành bài thi. Nếu làm chậm cần điều chỉnh phương pháp làm bài cho hợp lý.

Thực hành kỹ các bài kiểm tra SHL test 

Không có gì hiệu quả hơn khi thực hành kỹ các nội dung trước khi đi SHL test. Việc này cũng giúp ứng viên tránh bỡ ngỡ trước những câu hỏi khó trong bài thi. Khi ôn luyện thuần thục các bài thực hành thì ứng viên sẽ không phải bỡ ngỡ với các câu hỏi, có thời gian suy nghĩ và sự bình tĩnh để làm bài kiểm tra SHL. 

Sử dụng các mẹo cơ bản

Thường thời gian làm bài SHL test từ 10 phút – 20 phút cho gần 20 câu hỏi, nghĩa là chỉ có khoảng 0.55 phút/câu hỏi. Đồng nghĩa với việc ứng viên gần như không có thời gian suy nghĩ mà phải lao vào tính toán và điền kết quả ngay. 

Để rút ngắn thời gian thì khi làm bài, bạn cần sử dụng những mẹo cơ bản về tính toán, phân tích số. Nó sẽ giúp tiết kiệm thời gian hơn so với việc làm theo phương pháp truyền thống. 

Phân chia thời gian làm bài hợp lý 

Quản lý tốt thời gian, phân bố hợp lý sẽ giúp thí sinh hoàn thành hết các câu hỏi trong bài thi đúng thời gian quy định. Muốn đảm bảo thời gian thì trong quá trình luyện tập, các bạn cần phải chia thời gian cho từng nội dung câu hỏi. Câu nào dễ thì làm trước để phần thời gian thừa sẽ dành cho những câu khó sau. 

Có kế hoạch nghỉ ngơi khoa học

Nghỉ ngơi khoa học cũng là phương pháp để bạn có kết quả thi tốt nhất. Thay vì chăm chăm ôn luyện không dành thời gian nghỉ ngơi khiến đầu óc các lúc nào cũng căng thẳng. 

Bạn có thể đưa ra thời gian nghỉ ngơi cụ thể, ví dụ nghỉ 20 phút sau khi ôn luyện xong 1 môn học. Không thức quá khuya, ngủ quá muộn cũng sẽ làm đầu óc căng thẳng, thiếu ngủ gây ra hiện tượng mơ màng, mất trí nhớ… 

Đến đây, bạn đọc đã hiểu về SHL test là gì rồi phải không? Hy vọng những nội dung chia sẻ trong bài viết này của CareerLink sẽ giúp mọi người có thêm kinh nghiệm, có sự chuẩn bị thật kỹ lưỡng về kiến thức, kĩ năng và sức khỏe để hoàn thành bài SHL test thật tốt, đạt kết quả như ý nguyện. 

Thúy Vui

Read more