Blog

Outsource là gì? Lợi ích khi lựa chọn dịch vụ outsource?

Outsource là gì? Outsource là một hình thức được rất nhiều doanh nghiệp ưu ái lựa chọn ở thời điểm hiện tại để đem lại hiệu quả sản xuất, kinh doanh cao hơn. Vậy, bạn đã hiểu được bao nhiêu về outsource? Ngay sau đây hãy cùng tìm hiểu về những vấn đề outsource là gì? Tại sao doanh nghiệp sử dụng dịch vụ outsource và ưu – nhược điểm của hình thức outsource là như thế nào nhé.

Outsource là gì

Outsource là gì?

Outsource hay Outsourcing là một thuật ngữ tiếng Anh, có nghĩa là dịch vụ thuê ngoài. Hiểu một cách đơn giản, outsource là hình thức sử dụng những nguồn lực bên ngoài (thường là những đơn vị/ cá nhân có chuyên môn cao trong các lĩnh vực được thuê) để thực hiện những hạng mục công việc mà đáng nhẽ ra nhân viên trong công ty cần đảm nhận hoặc thực hiện những nhiệm vụ, dự án, sản xuất các sản phẩm theo yêu cầu riêng của doanh nghiệp.

Trong một số trường hợp, outsource còn chỉ việc chuyển những nhân viên trong doanh nghiệp sang các công ty cung cấp dịch vụ thuê ngoài.

“Outsource là hoạt động kinh doanh trong đó một công ty thuê một bên thứ ba để thực hiện các nhiệm vụ, xử lý các hoạt động hoặc cung cấp dịch vụ cho công ty”

Lợi ích khi lựa chọn dịch vụ outsource là gì?

Trước đây, outsource được sử dụng chủ yếu nhằm mục đích giảm thiểu chi phí cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, outsource không thể coi là một hình thức tiết kiệm chi phí mà đây chính là một trong những giải pháp giúp công ty khắc phục tình trạng thiếu hụt nhân lực, giúp doanh nghiệp có thể đáp ứng được số lượng đơn hàng lớn dù nhân sự của công ty không đủ.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn sử dụng outsource với những lý do phổ biến sau:

  • Có thời gian tập trung vào việc nâng cao chuyên môn chính của doanh nghiệp.
  • Đem lại hiệu quả nhanh hơn và cao hơn nhờ việc hợp tác với các chuyên gia thuê ngoài.
  • Tiếp cận được các công nghệ tiên tiến mà không cần phải đầu tư số vốn lớn.
  • Tăng hiệu suất lao động nhờ tận dụng tối đa nguồn nhân lực thuê ngoài.

Ưu – nhược điểm của Outsource là gì?

Ưu điểm

– Chuyên môn hóa cao: các công ty outsource thường chỉ tập trung vào một lĩnh vực duy nhất, họ có kinh nghiệm dày dặn và có thể phát triển năng lực tốt nhất trong lĩnh vực đó. Do đó, hiệu quả mà họ đem lại cho doanh nghiệp trong các lĩnh vực này sẽ tốt hơn so với việc sử dụng nhân sự nội bộ.

– Giảm thiểu tối đa chi phí vận hành: chi phí khi sử dụng các đơn vị thuê ngoài thường thấp hơn rất nhiều so với chi phí đào tạo, hỗ trợ nhân viên nội bộ thực hiện công việc, chưa kể sự hỗ trợ tốt nhất cho nhân lực nội bộ cũng không chắc có thể đem lại hiệu quả công việc cao hơn so với sử dụng các chuyên gia thuê ngoài. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng không phải chi trả chi phí như bảo hiểm, lương thưởng cho các nhân sự thuê ngoài.

– Được tiếp cận các công nghệ hiện đại với chi phí tối ưu: đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến công nghệ thì sự lạc hậu chính là con đường nhanh nhất dẫn đến suy tàn. Tuy nhiên, việc đầu tư cho công nghệ mới thì vô cùng tốn kém và sử dụng dịch vụ outsource sẽ giúp doanh nghiệp được tiếp cận và sử dụng các công nghệ hiện đại nhất mà không tốn quá nhiều chi phí.

– Nâng cao hiệu suất lao động của doanh nghiệp: khi sử dụng nguồn lực bên ngoài, doanh nghiệp hoàn toàn có thể tập trung vào các công việc quan trọng hơn, cần tính bảo mật cao hơn cho đội ngũ nhân sự nội bộ. Việc sử dụng song song hai nguồn nhân lực chắc chắn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, thậm chí có thể vượt tiến độ công việc đã đề ra.

Tiết kiệm không gian làm việc: các đơn vị Outsource hoạt động hoàn toàn độc lập vớidoanh nghiệp, do đó doanh nghiệp không cần phải cung cấp không gian làm việc hay cơ sở vật chất cho đội ngũ thuê ngoài. Với những công ty có quy mô nhỏ hoặc những công ty không có dư không gian làm việc thì điều này sẽ đem lại lợi ích không, thay vì thuê thêm nhân viên nội bộ và phải sắp xếp chỗ làm việc, trang bị máy móc/ thiết bị cho họ thì doanh nghiệp có thể lựa chọn outsource mà không cần chuẩn bị bất cứ thứ gì.

– Đảm bảo công việc vận hành hiệu quả: quá trình hợp tác với các đơn vị outsource dựa trên hợp đồng với các điều khoản cụ thể nên đội ngũ thuê ngoài bắt buộc phải tuân thủ các cam kết đã đặt ra về thời gian, chất lượng và kết quả thực hiện công việc. Do đó, doanh nghiệp có thể yên tâm rằng các hạng mục công việc sẽ luôn được hoàn thành một cách hoàn mỹ nhất.

Nhược điểm

Với những ưu điểm trên thì nhược điểm của outsource là gì? Câu trả lời sẽ có ngay sau đây.

– Vấn đề bảo mật thông tin: trong quá trình hợp tác, tuy rằng đôi bên sẽ có cam kết không sử dụng và tiết lộ thông tin doanh nghiệp nhưng không ít doanh nghiệp vẫn cảm thấy không thực sự an tâm về vấn đề này.

– Tính trách nhiệm: Không phải đơn vị outsource nào cũng đảm bảo tuân thủ tiến độ công việc theo thời hạn đã thoả thuận từ trước. Thực tế vẫn tồn tại một số đơn vị thiếu trách nhiệm, ảnh hưởng xấu đến tiến độ và chất lượng công việc của doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần dành nhiều thời gian để tìm hiểu và lựa chọn thật kỹ càng trước khi đưa ra quyết định hợp tác với một đơn vị outsource nào đó.

– Chất lượng công việc: sự bất cẩn khi lựa chọn đơn vị hợp tác sẽ dẫn đến trường hợp các đơn vị thuê ngoài có lỗ hổng về chuyên môn, chưa thực sự am hiểu về lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp và mục đích của công việc dẫn đến chất lượng công việc bị giảm sút, không đúng với yêu cầu của doanh nghiệp.

– Chi phí: Trong một số trường hợp, đặc biệt là khi hợp đồng giữa hai bên quy định không chặt chẽ, đơn vị thuê ngoài có thể phát sinh thêm nhiều chi phí trong quá trình thực hiện công việc, khiến doanh nghiệp phải chi trả thêm những khoản chi phí không mong muốn, vượt xa ngân sách đã đề ra trước đó.

Tips để outsource thành công

Với các mẹo sau đây, bạn sẽ có nhiều khả năng outsource thành công.

Xác định mục tiêu thuê ngoài: Bạn cần phải rõ ràng về lý do tại sao bạn muốn thuê ngoài và mục tiêu bạn muốn đạt được.

Nêu rõ nhu cầu của bạn: Đánh giá nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp: bộ phận nào hưởng lợi nhiều nhất, bạn cần outsource trong bao lâu, bạn cần bao nhiêu người và trình độ chuyên môn của họ là gì… Những câu hỏi này sẽ giúp xác định nhu cầu của bạn từ đó có thể trao đổi rõ ràng với bên cung cấp dịch vụ.

Ghi lại các quy trình: Ghi lại quy trình làm việc của phòng ban mà bạn dự định thuê ngoài. Cung cấp thông tin chi tiết cho nhóm thuê ngoài của bạn để họ có thể hiểu cách bạn muốn hoàn thành công việc. Bạn có thể sử dụng sơ đồ, trình chiếu hoặc video để minh họa từng bước.

Thông báo cho nhân viên trong doanh nghiệp: việc thuê ngoài sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ tổ chức, vì vậy bạn cũng cần truyền đạt chiến lược của mình với họ. Hãy cho họ biết lý do bạn chọn thuê ngoài và nó sẽ mang lại lợi ích như thế nào cho doanh nghiệp. Điều này đặc biệt quan trọng khi có những nhân viên có thể bị ảnh hưởng bởi quyết định. Bạn cũng có thể thu được thông tin chi tiết có giá trị từ nhân viên về chiến lược outsoure của mình.

Dự trù chi tiêu đột xuất: “Chi phí ẩn” là lý do phổ biến khiến việc thuê ngoài không đáp ứng được kỳ vọng của một số doanh nghiệp. Việc thuê dịch vụ outsource chuyên nghiệp sẽ giúp bạn giảm đáng kể các chi phí bất ngờ này.

Tích cực theo dõi tiến độ: Bạn cần thiết lập các chỉ số hiệu suất chính (KPI) rõ ràng cho nhóm thuê ngoài của mình. Các KPI này cho phép bạn theo dõi chặt chẽ tiến độ của họ và xác định các cách để điều chỉnh hiệu suất của họ nếu KPI không được đáp ứng.

Bảo mật nghiêm ngặt: Trong quá trình outsource, bạn cần hết sức chú ý đến việc bảo mật dữ liệu. Hãy dành thời gian thảo luận sâu về vấn đề này với bất kỳ nhà cung cấp dịch vụ tiềm năng nào. Cả hai bạn nên làm việc cùng nhau để đặt ra các quy tắc nghiêm ngặt về bảo mật dữ liệu và sở hữu trí tuệ.

Qua bài viết này, tin chắc rằng bạn đã hiểu được outsource là gì và cần lưu ý những gì khi sử dụng dịch vụ outsource để tránh được những xung đột không đáng có trong quá trình hợp tác.

Trang Đoàn

Read more

Consultant là gì? Cơ hội việc làm đa dạng với nghề tư vấn

Consultant là gì, vì sao ngành này lại đang rất hot? Đây là ngành tư vấn viên, cần thiết cho bất cứ doanh nghiệp nào, đặc biệt phổ biến trong thời đại 4.0 với nhiều cơ hội.

Consultant là gì?

Trước tiên, chúng ta cần hiểu được Consultant là gì.

“Consultant có nghĩa là chuyên viên tư vấn, là người cung cấp lời khuyên chuyên môn hoặc chuyên gia trong một lĩnh vực khoa học hoặc kinh doanh cụ thể cho một tổ chức hoặc cá nhân.”

Các vị trí chuyên viên tư vấn thường gặp

Chuyên viên tư vấn bán hàng

Chuyên viên tư vấn bán hàng là một nhân viên chịu trách nhiệm đưa ra các chiến lược để quảng bá và bán sản phẩm hoặc dịch vụ. Họ phục vụ như một trung gian giữa các công ty và khách hàng của họ, giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ trong khi đảm bảo các yêu cầu của khách hàng được đáp ứng. Thông thường, họ đặt ra và đạt được các mục tiêu cho đội ngũ bán hàng của mình.

Consultant là gì

Trách nhiệm của chuyên viên tư vấn bán hàng

  • Tìm hiểu các sản phẩm và dịch vụ được cung cấp, bao gồm các điều khoản bán hàng (ví dụ: các tính năng đặc biệt, chính sách hoàn trả và bảo hành);
  • Phối hợp với bộ phận tiếp thị để chuẩn bị các chiến lược chung;
  • Theo dõi số lượng bán hàng và số liệu tiếp thị;
  • Tính toán xu hướng kinh doanh, như tỷ lệ bán hàng hàng tháng;
  • Phân tích xu hướng thị trường;
  • Đảm bảo đội ngũ bán hàng cập nhật các mục tiêu kinh doanh;
  • Thúc đẩy đội ngũ bán hàng đạt được kết quả tuyệt vời;
  • Tìm khách hàng tiềm năng và phân khúc mục tiêu mới.

Điều gì tạo nên một Tư vấn bán hàng giỏi?

Một tư vấn bán hàng giỏi phải có thái độ tích cực, thuyết phục để trả lời các câu hỏi của khách hàng và bán hàng thành công. Họ cũng phải có kỹ năng phân tích mạnh mẽ để xem xét các mục tiêu và số liệu bán hàng của mình và đưa ra các chiến lược mới.

Chuyên viên tư vấn Marketing

Công việc của Marketing consultant là gì? Marketing consultant hay tư vấn Marketing sẽ lập kế hoạch và thực hiện các chiến lược tiếp thị. Họ hiểu những gì khách hàng cần và phân tích mọi thứ với chuyên môn tuyệt vời.

Vai trò của các chuyên viên tư vấn marketing khác nhau tùy vào công ty cũng như từng dự án. Điều này là do mỗi doanh nghiệp có mục tiêu và thách thức riêng. Họ làm các công việc khác nhau từ tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), tạo nội dung, tiếp thị truyền thông xã hội… Một số chuyên viên tư vấn tiếp thị tập trung vào tiếp thị kỹ thuật số trong khi những người khác tập trung vào các phương pháp tiếp thị truyền thống.

Chuyên viên tư vấn tiếp thị làm gì?

Các chuyên viên tư vấn tiếp thị giúp xây dựng kế hoạch tiếp thị kỹ lưỡng, tạo ra các thông điệp mà doanh nghiệp đang hướng đến cũng như xác định chiến lược tiếp thị phù hợp để quảng cáo cho khách hàng mục tiêu.

Hầu hết các chuyên viên tư vấn tiếp thị chịu trách nhiệm lập kế hoạch và hỗ trợ thực hiện chiến lược tiếp thị. Họ theo dõi kế hoạch hiện tại và điều chỉnh các hoạt động để đạt được kết quả tốt nhất.

Yêu cầu để trở thành chuyên viên tư vấn tiếp thị

Ngoài bằng cấp, bạn cũng cần có đủ kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực chuyên môn cùng các yếu tố như:

  • Kỹ năng viết quảng cáo xuất sắc;
  • Kỹ năng giao tiếp tốt;
  • Am hiểu các phương tiện truyền thông, quản lý nội dung, tiếp thị sản phẩm, nghiên cứu thị trường…
  • Tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, khả năng phân tích, chú ý đến chi tiết và kỹ năng lãnh đạo.

Chuyên viên tư vấn tài chính

Chuyên viên tư vấn tài chính đánh giá tình hình tài chính để đưa ra kế hoạch về cách quản lý tài chính của doanh nghiệp tốt hơn. Điều này có thể liên quan đến việc cung cấp thông tin và tư vấn về các chiến lược đầu tư, các vấn đề về thuế và cách quản lý các chi phí hàng ngày của doanh nghiệp. Tư vấn tài chính cũng bao gồm tư vấn bảo hiểm và chiến lược tiết kiệm. 

Kỹ năng cần thiết để trở thành chuyên viên tư vấn tài chính

Để trở thành một nhà tư vấn tài chính thành công, điều quan trọng là phải có sự kết hợp giữa kỹ năng mềm và kỹ năng chuyên môn, bên cạnh kiến ​​thức chung về cách thức hoạt động của ngành tài chính. Trong đó kỹ năng giao tiếp, lắng nghe, phân tích và kỹ năng toán học là yếu tố cần thiết.

Chuyên viên tư vấn công nghệ thông tin (CNTT)

Chuyên viên tư vấn công nghệ thông tin hay IT Consultant là gì? Một nhà tư vấn trong lĩnh vực này đưa ra lời khuyên về cách sử dụng công nghệ tốt nhất để nâng cao hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Với việc hack rất phổ biến trong thời điểm hiện tại, các chuyên gia tư vấn CNTT ngày càng được kêu gọi để đảm bảo không có vi phạm an ninh và thông tin nhạy cảm được giữ bí mật.

Một chuyên viên tư vấn CNTT giúp các doanh nghiệp:

  • Hiểu và phân tích các yêu cầu CNTT của doanh nghiệp;
  • Tư vấn các giải pháp và dịch vụ CNTT theo yêu cầu;
  • Quản lý, giám sát quá trình thực hiện;
  • Giúp các doanh nghiệp và nhân viên trong quá trình quản lý thay đổi.

Yêu cầu và kỹ năng của chuyên viên tư vấn CNTT

  • Có kinh nghiệm tư vấn CNTT;
  • Khả năng khắc phục sự cố phần cứng, phần mềm và mạng;
  • Kinh nghiệm với các hệ điều hành và cơ sở dữ liệu khác nhau;
  • Kinh nghiệm trong quản lý dự án;
  • Khả năng phân tích và giải quyết vấn đề;
  • Kỹ năng giao tiếp và thuyết trình xuất sắc;
  • Định hướng dịch vụ khách hàng.

Chuyên viên tư vấn nguồn nhân lực

Chuyên viên tư vấn nguồn nhân lực xử lý các vấn đề liên quan đến nhân viên của một công ty. Họ đối phó với khía cạnh con người của doanh nghiệp!

Họ tư vấn các giai đoạn tuyển dụng và sắp xếp những người giỏi nhất vào đúng vai trò. Họ nghiên cứu và triển khai các hệ thống phúc lợi, tham gia vào các vấn đề giao tiếp và xử lý thù lao và quản lý thay đổi. Họ cũng được kỳ vọng sẽ trở thành chuyên gia về văn hóa của công ty.

Kỹ năng cần có ở chuyên viên tư vấn nguồn nhân lực

  • Lắng nghe tích cực – Tập trung hoàn toàn vào những gì người khác đang nói, dành thời gian để hiểu những điểm đang được đưa ra, đặt câu hỏi khi thích hợp và không ngắt lời vào những thời điểm không thích hợp.
  • Quản lý nguồn nhân sự – Tạo động lực, phát triển và chỉ đạo mọi người khi họ làm việc, xác định những người tốt nhất cho công việc.
  • Tư duy phản biện – Sử dụng logic và lập luận để xác định điểm mạnh và điểm yếu của các giải pháp thay thế, kết luận hoặc cách tiếp cận vấn đề.
  • Thuyết phục – Thuyết phục người khác thay đổi suy nghĩ hoặc hành vi của họ.
  • Chiến lược học tập – Lựa chọn và sử dụng các phương pháp và quy trình đào tạo/chỉ dẫn phù hợp với tình huống khi học hoặc dạy những điều mới.
  • Giám sát – Theo dõi/Đánh giá hiệu suất của bản thân, các cá nhân hoặc tổ chức khác để cải thiện hoặc thực hiện hành động khắc phục.

Hiểu được Consultant là gì, giờ thì bạn còn ngần ngại gì mà không tìm kiếm cho mình một cơ hội việc làm thực sự hấp dẫn với ngành này? Có hàng nghìn cơ hội việc làm Consultant đang chờ đợi bạn tại CareerLink.vn, hãy truy cập để không bỏ lỡ các vị trí hấp dẫn nhé.

Pha Lê

Read more

Ngành y sĩ là gì? Có gì khác so với điều dưỡng?

Ngành Y sĩ là gì? Học ngành y sĩ có thể làm những công việc gì? Làm thế nào để trở thành một Y sĩ đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của bệnh viện? Dưới đây CareerLink sẽ “bật mí” cho bạn tất cả những điều cần biết về ngành nghề hấp dẫn này.

nganh y si la gi

Ngành y sĩ là gì?

Y sĩ là một ngành thuộc lĩnh vực Y khoa. Đây là ngành quan trọng, bất kỳ phòng khám hay cơ sở y tế nào cũng cần có y sĩ.

“Y sĩ là người hỗ trợ trực tiếp các bác sĩ trong quá trình thăm khám, chữa bệnh cũng như đảm bảo quy định, nề nếp của phòng khám”.

Mức lương trung bình của y sĩ hiện nay dao động từ khoảng 8 – 15 triệu đồng/tháng.

Vì sao y sĩ trở thành ngành nghề được nhiều người theo đuổi?

Vậy lợi ích của ngành Y sĩ là gì? Đây là ngành khá hot hiện nay vì nó mang đến nhiều cơ hội hấp dẫn:

–  Có nhiều cơ hội việc làm: Bạn chỉ cần học 2 năm y sĩ đa khoa tại trường trung cấp chuyên nghiệp thì đã có thể trở thành y sĩ. Y sĩ có thể làm việc tại nhiều cơ sở khác nhau, chỉ cần cơ sở đó hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe. Phòng khám nha khoa, bệnh viện tư, bệnh viện công, cơ sở khám chữa bệnh đều cần có Y sĩ.

– Thu nhập ổn định: Đây là ưu điểm nổi bật của ngành Y sĩ nói riêng, và lĩnh vực Y tế nói chung. Nếu có nghiệp vụ giỏi, thái độ làm việc tốt chắc chắn sẽ nhận được mức thù lao tương xứng.

–  Cơ hội thăng tiến cao: Y sĩ có nhiều hướng phát triển trong công việc, tùy thuộc vào năng lực cũng như sở thích cá nhân. Y sĩ có thể phấn đấu để trở thành bác sĩ, giảng viên, quản lý văn phòng y tế…

– Nhận được sự tôn trọng của xã hội: Là ngành nghề hướng đến chăm sóc sức khỏe con người, nên Y sĩ nhận được sự kính trọng của người bệnh nói riêng và xã hội nói chung.

Sự khác nhau giữa điều dưỡng và y sĩ là gì?

Nhiều người chúng ta nhầm tưởng y sĩ và điều dưỡng là một nhưng đây là hai vị trí hoàn toàn khác nhau. Mặc dù điểm chung là cánh tay trái đắc lực phụ trợ cho bác sĩ nhưng y sĩ có trình độ chuyên môn cao hơn điều dưỡng. Họ có sự hiểu biết sâu sắc về các bệnh lý nên sẽ hỗ trợ tốt cho các bác sĩ tìm ra các giải pháp điều trị tốt nhất. Mặt khác, điều dưỡng nghiêng về chăm sóc và giúp đỡ bệnh nhân trong quá trình phục hồi sau điều trị.

Thêm một điềm khác biệt nữa giữa y sĩ và điều dưỡng là: y sĩ có chứng chỉ hành nghề được phép chuẩn đoán pháp đồ điều trị, thực hiện cấp cứu theo đúng lĩnh vực chuyên môn. Còn điều dưỡng thì không.

Công việc của y sĩ là gì?

Công việc của Y sĩ rất đa dạng, nó còn phụ thuộc vào sở thích công việc của từng cá nhân mỗi người. Vậy công việc của y sĩ là gì? Hiện nay Y sĩ có thể đảm nhận nhiều công việc khác nhau như sau:

– Công việc chuyên môn: Ở mỗi chuyên môn riêng Y sĩ cũng sẽ có nhiệm vụ đặc thù. Khi làm trong bộ phận nhãn khoa, nhi khoa, sản khoa Y sĩ sẽ có các nghiệp vụ khác nhau.

–  Công việc lâm sàng: Y sĩ đã có chứng chỉ hành nghề sẽ hỗ trợ bác sĩ thực hiện nhiệm vụ lâm sàng, đo chỉ số sinh tồn, đo điện tâm đồ, giải thích quy trình điều trị. Đây đều là công việc mà Y sĩ có thể làm.

– Công việc văn phòng: Ngoài nhiệm vụ chuyên môn, đây cũng là công việc mà Y sĩ có thể đảm nhận. Đó chính là những việc hành chính văn phòng trong phòng khám, bệnh viện chẳng hạn như cập nhật thông tin bệnh nhân, đặt lịch hẹn, tư vấn điều trị, giải quyết tình huống nghiệp vụ…

–  Công việc bệnh viện: Công việc tại bệnh viện sẽ bao gồm cả nghiệp vụ chuyên môn và nhiệm vụ lâm sàng. Y sĩ lúc này sẽ có vai trò là kỹ thuật viên hỗ trợ chăm sóc bệnh nhân.

Yêu cầu đối với ngành y sĩ

Y sĩ có vai trò đặc biệt quan trọng. Do đó một Y sĩ được tín nhiệm chắc chắn phải đáp ứng được những yêu cầu sau:

Trình độ chuyên môn

Y sĩ phải tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung cấp được công nhận. Trong quá trình học, họ được về các môn giải phẫu học, sinh lý học… và thực hành tại phòng thí nghiệm lâm sàng…

Chứng chỉ hành nghề

Có giấy chứng chỉ hành nghề chứng tỏ y sĩ là người có khả năng và khả năng đó được sự công nhận của pháp luật.

Giao tiếp

Một y sĩ giỏi phải biết cách trò chuyện với bệnh nhân, người nhà bệnh nhân và cả đồng nghiệp. Kỹ năng này giúp thông tin được truyền tải chính xác phù hợp với sự hiểu biết của người nghe.

Kỹ năng hành chính

Vì công việc có liên quan đến hành chính như đặt mua công cụ y khoa, lập hóa đơn… nên y sĩ cần có khả năng hành chính khá tốt. Thậm chí có khi y sĩ còn đảm nhận luôn trách nhiệm trả lời điện thoại, lên lịch thăm khám…

Thành thạo công việc trong phòng thí nghiệm

Ở các phòng khám nhỏ, y sĩ cần thành thạo các công việc trong phòng thí nghiệm bao gồm phân tích nước tiểu, mẫu máu…

Cơ hội việc làm ngành y sĩ với CareerLink

Bạn là một Y sĩ đang muốn tìm kiếm cơ hội việc làm? Bạn đã chán công việc cũ, muốn thay đổi môi trường làm việc tốt hơn? CareerLink là địa chỉ tuyển dụng, tìm kiếm việc làm trực tuyến hấp dẫn dành cho bạn.

Lý do nên lựa chọn CareerLink đồng hành trong quá trình tìm việc Y sĩ là gì?

– Đa dạng việc làm: CareerLink sẽ giúp bạn tìm được công việc làm y sĩ phù hợp với chuyên ngành nhanh chóng nhất.

– Uy tín: Đây là kênh uy tín được hàng triệu ứng viên và nhà tuyển dụng tin tưởng sử dụng. CareerLink đã kết nối cho rất nhiều Y sĩ tìm được công việc phù hợp với bản thân.

–  Thông tin hữu ích: CareerLink sẽ cung cấp cho bạn nhiều kiến thức bên lề hữu ích như kinh nghiệm làm việc, kinh nghiệm phỏng vấn, kỹ năng để deal lương, cách viết đơn xin việc thu hút nhà tuyển dụng…

Như vậy bạn tìm hiểu y sĩ là gì cũng như những cơ hội nghề nghiệp tuyệt vời với nghề. Để tìm được công việc Y sĩ phù hợp với mức lương tương xứng, hãy truy cập và để lại hồ sơ của bạn ngay trên Careerlink.vn nhé.

Pha Lê

Read more

Producer là gì? Con đường để trở thành producer chuyên nghiệp

Producer là gì? Producer là một người, một công ty hoặc một quốc gia phát triển hoặc sản xuất thực phẩm, hàng hóa hoặc nguyên liệu. Mặt khác, trong lĩnh vực giải trí, producer được hiểu là nhà sản xuất, là người chịu trách nhiệm tìm kiếm và khởi chạy một dự án; thu xếp tài trợ vốn; thuê biên kịch, đạo diễn và các thành viên chủ chốt của nhóm sáng tạo; và giám sát tất cả các yếu tố tiền sản xuất, sản xuất và hậu kỳ, cho đến khi phát hành.

“Producer là gì? Producer là là người lập kế hoạch, điều phối và quản lý tất cả các công việc liên quan đến quá trình làm phim từ đầu đến cuối.”

Hôm nay chúng ta sẽ cùng đi sâu tìm hiểu về producer trong lĩnh vực giải trí nhé.

Công việc của producer là gì?

Không có gì lạ khi một bộ phim hoặc chương trình truyền hình có nhiều nhà sản xuất. Đó có thể là người bỏ tiền ra để làm phim. Mặt khác, có những nhà sản xuất tích cực làm việc trên phim trường, thường sát cánh cùng đạo diễn để giám sát khâu hậu cần của quá trình sản xuất từ ​​đầu đến cuối. Bản thân họ có thể được tuyển dụng như một phần của đoàn làm phim hoặc làm việc tự do.

Các trách nhiệm của producer bao gồm:

Tổ chức nhân sự

Một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của nhà sản xuất là tuyển dụng đạo diễn, giám đốc casting, đoàn làm phim và các thành viên cấp cao khác của dự án. Khi bạn đã có dàn diễn viên và đoàn làm phim, bạn sẽ cần giao trách nhiệm cho từng bộ phận. Với tư cách là nhà sản xuất, bạn sẽ chịu trách nhiệm đưa ra các quyết định có thể thay thế quyết định của những người khác trong đội ngũ nhân viên của bạn, đôi khi bao gồm cả giám đốc.

Chuẩn bị ngân sách

Nhiệm vụ chính khác của nhà sản xuất là tạo ra một bộ phim, chương trình truyền hình hoặc dự án khác trong khi làm việc trong giới hạn của ngân sách đã định. Với tư cách là nhà sản xuất, bạn sẽ chịu trách nhiệm xác định chi phí sản xuất sẽ là bao nhiêu và sau đó bạn sẽ cần tìm nguồn tài trợ, thông qua hãng phim, nhà đầu tư hoặc thậm chí là quỹ cá nhân của bạn.

Khi kinh phí đã được đảm bảo, bạn với tư cách là nhà sản xuất sẽ có trách nhiệm đảm bảo rằng mỗi bộ phận đang làm việc trong phạm vi ngân sách của mình. Nếu một bộ phận vượt quá ngân sách, bạn có trách nhiệm tìm nguồn tài trợ thích hợp cho bộ phận đó hoặc quay cuồng với chi phí.

Nhiệm vụ khác

Ngoài việc thuê nhân viên và đoàn làm phim và đảm bảo rằng hoạt động nằm trong ngân sách của mình, với tư cách là nhà sản xuất, bạn sẽ chịu trách nhiệm thiết lập lịch diễn tập và quay phim, đa nhiệm trong một môi trường có nhịp độ nhanh, giao tiếp với tất cả những người đóng vai trò quan trọng và khắc phục mọi sự cố liên quan đến dàn diễn viên, hậu cần hoặc ngân sách. Đôi khi, họ cũng tham gia vào việc lồng tiếng đồng thời chịu trách nhiệm lên lịch cho bất kỳ cuộc họp diễn viên và đoàn nào diễn ra trong suốt thời gian của dự án.

Kỹ năng và kinh nghiệm cần thiết để trở thành producer là gì?

Các nhà sản xuất phim là những bộ óc sáng tạo đằng sau các bộ phim và chương trình truyền hình. Nếu bạn quan tâm đến việc trở thành nhà sản xuất phim, điều quan trọng là phải hiểu những kỹ năng cần thiết để trở thành producer là gì. Đó là:

Được đào tạo chính quy

Hầu hết các đạo diễn và nhà sản xuất đều có bằng cử nhân. Họ đã được học qua các lớp về biên tập, lịch sử điện ảnh, diễn xuất, viết kịch bản, đạo diễn, thiết kế bối cảnh, truyền thông, viết lách và các lĩnh vực chuyên môn khác.

Lập kế hoạch

Lập kế hoạch là khả năng sắp xếp tổ chức và quản lý thời gian hiệu quả. Là nhà sản xuất phim, bạn có thể cần lên lịch cho các buổi quay phim, các cuộc họp với các nhà đầu tư hoặc các thành viên khác trong nhóm… Có kỹ năng lập kế hoạch tốt có thể giúp đảm bảo quá trình sản xuất của bạn diễn ra suôn sẻ và đúng thời hạn.

Đàm phán

Đàm phán là quá trình mà bạn và một bên khác đồng ý với các điều khoản. Là nhà sản xuất phim, bạn có thể đàm phán với khách hàng hoặc nhà đầu tư về chi tiết hợp đồng, chi phí sản xuất và các khía cạnh khác của dự án. Kỹ năng đàm phán có thể giúp bạn đạt được các thỏa thuận có lợi cho mọi người tham gia dự án. Bạn cũng có thể sử dụng các kỹ năng đàm phán khi tuyển dụng thành viên nhóm, quyết định ngân sách cho các dự án cá nhân và đàm phán hợp đồng với các nhà cung cấp.

Tìm địa điểm

Khảo sát địa điểm là quá trình tìm kiếm và đảm bảo các địa điểm quay phim phù hợp. Điều này đòi hỏi phải nghiên cứu các địa điểm tiềm năng, liên hệ với chủ sở hữu tài sản để xin phép quay phim ở đó và đánh giá mức độ phù hợp của từng địa điểm để sản xuất. Các nhà sản xuất có kỹ năng tìm kiếm địa điểm tốt có thể tiết kiệm thời gian cho nhóm bằng cách xác định các địa điểm quay lý tưởng trước khi bắt đầu quay phim.

Xin giấy phép

Nhà sản xuất phim cần biết cách đăng ký các loại giấy phép cần thiết để sản xuất phim. Điều này bao gồm việc hiểu biết pháp luật yêu cầu giấy phép nào, giấy tờ gì cần thiết để xin giấy phép và nơi tìm thông tin cần thiết để điền vào biểu mẫu. Nhà sản xuất cũng cần hiểu có thể mất bao lâu để nhận được giấy phép và liệu có bất kỳ yếu tố nào khác có thể ảnh hưởng đến quy trình hay không.

Sáng tạo

Sáng tạo là khả năng nghĩ ra những ý tưởng và giải pháp mới. Là một nhà sản xuất phim, bạn có thể cần phải sáng tạo khi nghĩ ra các cách để tài trợ cho các dự án của mình hoặc tìm các địa điểm độc đáo để quay. Bạn cũng có thể sử dụng sự sáng tạo trong việc phát triển các chiến lược tiếp thị cho phim và tạo các bài đăng trên mạng xã hội để thu hút khán giả.

Giao tiếp

Giao tiếp là khả năng truyền đạt thông tin một cách rõ ràng và chính xác. Là nhà sản xuất phim, bạn có thể cần giao tiếp với nhiều người khác nhau trong suốt quá trình sản xuất. Điều này bao gồm truyền đạt tầm nhìn của bạn cho dự án, truyền đạt phản hồi từ những người khác về kịch bản hoặc bảng phân cảnh, giải thích những thay đổi về lịch trình và ngân sách cũng như thông báo về bất kỳ vấn đề nào phát sinh trong quá trình quay phim. Kỹ năng giao tiếp tốt có thể giúp bạn xây dựng lòng tin với những người xung quanh và đảm bảo mọi người hiểu vai trò của họ.

Năng lực lãnh đạo

Trở thành nhà sản xuất có nghĩa là trở thành một nhân vật có thẩm quyền đối với tất cả những người làm việc trên một bộ phim. Điều đó có nghĩa là bạn không có lựa chọn nào khác ngoài việc trở thành một nhà lãnh đạo giỏi: Sắc sảo, thông minh, có kỹ năng giao tiếp và lắng nghe tốt, và quá trình ra quyết định chắc chắn. Mọi người sẽ phải lắng nghe bạn, nhưng bạn cũng phải liên tục cho họ thấy lý do tại sao họ nên làm như vậy.

Hiểu về kinh doanh

Một nhà sản xuất cũng phải đảm bảo rằng bộ phim thành công về mặt thương mại. Và để làm được điều đó, họ phải nhận thức được bối cảnh văn hóa và xã hội mà bộ phim sẽ được phát hành (và cách tận dụng lợi thế đó thông qua việc tiếp thị bộ phim), chọn ngày tốt để ra mắt và, trong một số trường hợp, yêu cầu thay đổi phần cuối cùng của phim…

Con đường trở thành producer

Dưới đây là ba cách phổ biến để bắt đầu trở thành producer:

Bắt đầu với tư cách là trợ lý sản xuất có thể giúp bạn có một vai trò trong đoàn, từ đó thăng tiến lên điều phối viên sản xuất rồi đến giám đốc sản xuất…

Bắt đầu với tư cách là cộng tác viên hoặc nhà sản xuất phân đoạn trên TV hoặc các sản phẩm kinh phí thấp là một cách hay để tích lũy kinh nghiệm xử lý các nhiệm vụ hàng ngày của producer. Nhiều nhà sản xuất cũng bắt đầu với vai trò trợ lý hoặc thực tập sinh tại các công ty sản xuất phim. Các vị trí này giúp bạn cái nhìn tổng quan về hoạt động bên trong của quá trình sản xuất, phân phối và tiếp thị – tất cả các kỹ năng bạn cần có khi trở thành nhà sản xuất.

Bất kể cách tiếp cận của bạn để trở thành producer là gì, bạn nên cố gắng học hỏi mọi thứ có thể và xây dựng mạng lưới chuyên nghiệp của mình một cách chân chính. Lắng nghe, quan sát và tiếp thu; và biết rằng bạn có điều gì đó để học hỏi từ mọi người, bất kể vị trí hay chức danh của họ là gì.

Huỳnh Trâm

Read more

Supply Chain là gì? Có gì khác so với Logistics?

Ngành Supply Chain là gì? Ngành này có những cơ hội việc làm nào, có phải logistics không, và có thực sự là một ngành triển vọng ở Việt Nam hay không?

Khoảng chục năm trở lại đây, Supply Chain cùng với Logistics trở thành 2 thuật ngữ khá hot. Tuy nhiên, nếu như Logistics nhanh chóng phủ sóng thì Supply Chain là gì mới chỉ thực sự được quan tâm gần đây. Vậy bạn đã biết ngành này là gì chưa? Nó có nhiều cơ hội việc làm hay không?

Supply chain là gì?

“Supply Chain có nghĩa là chuỗi cung ứng – là toàn bộ hệ thống sản xuất và phân phối sản phẩm hoặc dịch vụ, từ giai đoạn đầu tìm nguồn cung ứng nguyên liệu thô cho đến giao sản phẩm hoặc dịch vụ cho người dùng cuối.”

Chuỗi cung ứng đưa ra tất cả các khía cạnh của quy trình sản xuất, bao gồm các hoạt động liên quan ở từng giai đoạn, thông tin đang được truyền đạt, tài nguyên thiên nhiên được chuyển đổi thành vật liệu hữu ích, nguồn nhân lực và các thành phần khác đóng góp vào quá trình tạo ra thành phẩm hoặc dịch vụ…

Quản lý chuỗi cung ứng là gì?

Chuỗi cung ứng biến nguyên liệu thô và các thành phần thành sản phẩm hoàn chỉnh được giao cho khách hàng. Nó được tạo thành từ một mạng lưới phức tạp gồm các tổ chức và hoạt động, chẳng hạn như nhà cung cấp nguyên liệu thô, nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng.

Quản lý chuỗi cung ứng là sự phối hợp giữa các mạng này bao gồm mua sắm, quản lý và lưu trữ nguyên liệu thô và sản xuất, cũng như di chuyển, giao hàng và lưu trữ hàng hóa thành phẩm và các dịch vụ sau thị trường để tạo ra hiệu quả tối đa, chi phí thấp hơn và giá trị ròng.

Nói một cách dễ hiểu, thì quản lý chuỗi cung ứng tức là quản lý cung cầu của doanh nghiệp. Từ hoạch định, sản xuất, tìm nguồn nguyên liệu, đến sản xuất, đến tìm đối tác, đến điều phối ra thị trường. Chuỗi cung ứng luôn vận hành trong doanh nghiệp. Nó quyết định đến yếu tố đầu vào và đầu ra của sản phẩm.

Ở đầu vào, Supply Chain sẽ đảm bảo các vấn đề mà doanh nghiệp đang cần để sản xuất sản phẩm. Ở đầu ra, Supply Chain đảm bảo sẽ mang các sản phẩm đến người dùng và thu loại nhuận về cho doanh nghiệp. Ngoài ra, Supply Chain còn liên quan đến công tác Logistics. Nó đảm bảo công tác hậu cần được hoàn thiện theo cách tốt nhất và tối ưu chi phí nhất.

Tầm quan trọng của chuỗi cung ứng Supply chain là gì?

Khi đã hiểu rõ Supply Chain là gì, thì bạn cũng có thể thấy được nó đóng vai trò đặc biệt quan trọng với sự phát triển của doanh nghiệp.

Tầm quan trọng của quản lý chuỗi cung ứng đối với doanh nghiệp

Giảm chi phí vận hành: Các nhà quản lý chuỗi cung ứng luôn tập trung vào việc giảm thiểu chi phí ở mỗi bước trong chuỗi cung ứng. Giảm chi phí trong chuỗi cung ứng sẽ tối đa hóa lợi nhuận của công ty.

Cải thiện dịch vụ khách hàng: quản lý chuỗi cung ứng tốt có thể cải thiện dịch vụ khách hàng bằng cách đảm bảo rằng các vật liệu phù hợp được giao cho khách hàng vào đúng thời điểm. Một khách hàng hài lòng đã trở thành người hâm mộ lớn nhất của thương hiệu.

Quản lý hàng tồn kho tốt hơn: Dự báo hàng tồn kho là rất quan trọng vì nó đảm bảo có đủ sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Dự báo hàng tồn kho kém có thể ít ảnh hưởng đến doanh nghiệp của bạn hơn, nhưng nó sẽ làm giảm danh tiếng, lợi nhuận và sự hài lòng của khách hàng.

Cải thiện khả năng quản lý tài chính: Quản lý chuỗi cung ứng có thể cải thiện khả năng sinh lời của bạn bằng cách giảm chi phí tồn kho, chi phí hoạt động…

Tầm quan trọng của quản lý chuỗi cung ứng đối với khách hàng

Cùng với doanh nghiệp, quản lý chuỗi cung ứng cũng mang đến lợi ích cho khách hàng.

Giá thấp hơn: quản lý chuỗi cung ứng tốt mang lại một số lợi ích cho doanh nghiệp, dẫn đến giảm đáng kể giá thành sản phẩm, chi phí mua hàng và chi phí cung ứng.

Ít chậm trễ hơn: Ngày nay, một trong những nhu cầu quan trọng nhất của khách hàng là giao hàng trong ngày. Nhiều kho hàng thương mại điện tử và vận chuyển tốt có thể giúp giải quyết các vấn đề về giao hàng.

Trải nghiệm khách hàng tốt hơn: Bất cứ khi nào sản phẩm bị chậm trễ hoặc hư hỏng, điều đầu tiên đập vào mắt khách hàng là liên hệ với đội ngũ chăm sóc khách hàng. Vì vậy, dịch vụ khách hàng tốt sẽ làm hài lòng khách hàng và tăng giá trị thương hiệu.

Cải thiện khả năng hiển thị kho hàng và hàng tồn kho: Ngày nay, khách hàng muốn theo dõi các đơn đặt hàng của họ từ khi gửi đến khi đến trước cửa nhà họ. Do đó, việc cải thiện hàng tồn kho và khả năng hiển thị kho hàng sẽ không chỉ tạo dựng niềm tin cho doanh nghiệp của bạn mà còn tăng cơ hội giữ chân khách hàng.

Sự khác biệt giữa Logistics và Supply Chain là gì?

Logistics là một tập hợp con của các quy trình thuộc quản lý chuỗi cung ứng lập kế hoạch, thực hiện, báo cáo và điều phối sự di chuyển của hàng hóa trong mạng lưới các bên liên quan của doanh nghiệp.

Mục tiêu của logistics là đưa sản phẩm từ điểm A đến điểm B với chi phí thấp nhất với dịch vụ tốt nhất .

Mặt khác, chuỗi cung ứng là sự phối hợp, quản lý và chiến lược thúc đẩy luồng dữ liệu, thông tin và hậu cần để cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho tất cả các bên liên quan trong quá trình chuyển đổi hàng hóa thô thành sản phẩm cuối cùng có thể bán được.

Cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực Supply Chain là gì?

Một mô hình chuỗi cung ứng điển hình sẽ đi theo trình tự sau: Lập kế hoạch sản xuất  Tiến hành sản xuất  Tìm nhà cung cấp và phân phối.

Cũng từ mô hình vận hành này, chúng ta có thể thấy được các cơ hội việc làm với ngành Supply Chain là gì. Các công việc của ngành này có thể được phân thành 3 nhóm:

Nhóm công việc Supply Chain liên quan đến lập kế hoạch

Ở nhóm công việc này, sẽ có các công việc như:

Kế hoạch hàng hóa;

Kế hoạch sản xuất;

Kế hoạch nguồn nhân lực;

Kế hoạch Logistics…

Những người lập kế hoạch đa số là Giám đốc sản xuất, Trưởng phòng sản xuất, Trưởng phòng hậu cần, Trưởng phòng logistics…

Nhóm công việc Supply Chain liên quan hoạt động sản xuất

Ở nhóm công việc này, có đến 1001 vị trí mà bạn có thể đảm nhiệm:

Giám sát sản xuất, Giám sát chất lượng sản phẩm;

Trưởng phòng chất lượng, Trưởng phòng mua hàng;

Nhân viên tìm kiếm nguồn hàng;

Nhân viên thu mua;

Nhân viên quản lý tồn kho…

Nhóm công việc Supply Chain liên quan đến luân chuyển

Ở nhóm công việc này, sẽ có các cơ hội nghề nghiệp cụ thể như:

Nhân viên đóng gói;

Nhân viên chứng từ;

Nhân viên sale;

Nhân viên kế toán;

Nhân viên tư vấn;

Nhân viên lái xe chở hàng;

Nhân viên phân chia đơn hàng…

Thu nhập của ngành Supply Chain bao nhiêu?

Có thể thấy, công việc supply chain rất đa dạng. Bạn có thể ứng tuyển các vị trí phù hợp với trình độ, kỹ năng của mình. Do đó, tùy tính chất công việc, tùy vị trí, mức lương và đãi ngộ cũng tương xứng.

Hiện nay, khảo sát chung, nếu làm việc trong ngành Supply Chain, mức lương tối thiểu cũng sẽ khoảng 10 triệu đồng/tháng. Càng xuất sắc, cơ hội thăng tiến của bạn sẽ càng cao. Nếu là Giám đốc sản xuất hoặc Trưởng phòng, hoặc các chuyên gia lập kế hoạch, thì thu nhập nghìn đô mỗi tháng không phải là điều xa tầm với.

Chúng ta đã tìm hiểu Supply Chain là gì và cũng đã biết được những cơ hội việc làm rộng mở của ngành này. Có thể nói, dù khái niệm mới, nhưng những gì diễn ra trong Supply Chain là không hề xa lạ.

Bạn đang có nhu cầu tìm việc ngành Supply Chain, hãy truy cập ngay Careerlink.vn, có hàng nghìn công việc hấp dẫn, thu nhập ổn định, doanh nghiệp uy tín đang chờ đợi bạn.

Pha Lê

Read more

Tìm hiểu Director là gì, có phải là CEO không?

Director là gì? Director thường được hiểu là Giám đốc, một chức danh quan trọng trong doanh nghiệp, đóng vai trò then chốt trong điều hành giúp doanh nghiệp vận hành hiệu quả.

Vậy Director có phải là CEO hay không? Và những công việc mà một giám đốc đảm nhiệm sẽ là gì. Hãy cùng CareerKink tìm hiểu ngay sau đây nhé.

Director là gì

Director là gì?

Director là thuật ngữ dùng để chỉ chức danh giám đốc, có thể là giám đốc của một doanh nghiệp hoặc là giám đốc của một bộ phận nào đó, ví dụ như giám đốc sản xuất, giám đốc kinh doanh.

Director đóng vai trò đặc biệt quan trọng với sự vận hành của doanh nghiệp. Họ điều hành, định hướng những hoạt động trong doanh nghiệp.

Với sự dẫn dắt của Director, doanh nghiệp sẽ đạt được những thành công đúng với mục tiêu đã đề ra.

Trách nhiệm của Director là gì?

Tuân thủ đúng điều lệ công ty

Bạn phải tuân theo điều lệ của công ty. Đây là những quy tắc bằng văn bản về việc điều hành công ty, được sự nhất trí của các thành viên công ty. Điều lệ quy định những quyền hạn mà bạn có với tư cách là giám đốc và mục đích của những quyền hạn đó.

Thúc đẩy sự thành công của công ty

Bạn phải hành động vì lợi ích tốt nhất của công ty để thúc đẩy thành công của nó. Bạn phải xem xét:

  • Hậu quả của các quyết định, bao gồm cả về lợi ích lâu dài của nhân viên;
  • Hỗ trợ các mối quan hệ kinh doanh với nhà cung cấp, khách hàng và những người khác;
  • Tác động của các hoạt động của doanh nghiệp đối với cộng đồng và môi trường;
  • Danh tiếng của công ty về các tiêu chuẩn ứng xử kinh doanh;
  • Cư xử công bằng với mọi thành viên trong công ty…

Đưa ra quyết định độc lập

Bạn không được cho phép người khác kiểm soát quyền hạn của mình với tư cách là giám đốc. Bạn có thể lắng nghe lời khuyên, nhưng bạn phải sử dụng phán đoán độc lập của riêng mình để đưa ra quyết định cuối cùng.

Xử lý công việc cẩn thận hợp lý

Bạn phải sử dụng mọi kiến ​​thức, kỹ năng hoặc kinh nghiệm liên quan mà bạn có để xử lý công việc. Bạn càng có trình độ hoặc kinh nghiệm, tiêu chuẩn được mong đợi ở bạn càng cao.

Tránh xung đột lợi ích

Bạn phải tránh những tình huống mà sự liêm chính của bạn có thể bị tổn hại. Bạn không được lợi dụng bất kỳ tài sản, thông tin hoặc cơ hội nào mà bạn biết được với tư cách là giám đốc. Nhiệm vụ này tiếp tục được áp dụng nếu bạn không còn là giám đốc.

Nhiệm vụ khác

Các nhiệm vụ khác bạn phải thực hiện với tư cách là giám đốc công ty bao gồm: không lạm dụng tài sản của công ty, áp dụng bí mật về các vấn đề của công ty…

Yêu cầu để trở thành Director là gì?

Nếu bạn quan tâm đến việc trở thành Director, bạn cần hiểu các kỹ năng cần thiết cho vị trí Director là gì.

Có tầm nhìn

Các giám đốc hiệu quả là những nhà lãnh đạo có tầm nhìn, những người luôn nhìn thấy bức tranh lớn. Họ có thể truyền cảm hứng cho các nhà quản lý để họ thi đua và thực hiện ở mức tối ưu. Họ biết cách làm thế nào tất cả các công việc của tất cả các nhân viên trong tổ chức kết hợp với nhau để đạt được các mục tiêu đã thỏa thuận. Họ nhận ra tài năng trong tổ chức và giúp thúc đẩy lòng trung thành của họ đối với công ty. Mặc dù họ hướng đến chi tiết và kỹ lưỡng, nhưng họ không bị sa lầy bởi những chi tiết vụn vặt của những nhiệm vụ nhỏ nhặt.

Quản lý rủi ro

Các nhà quản lý và giám đốc cần có khả năng xác định các rủi ro liên quan đến các dự án hoặc nhiệm vụ, cũng như hậu quả tiềm tàng của những rủi ro đó. Họ cũng cần biết cách giảm thiểu rủi ro bằng cách phát triển các kế hoạch dự phòng hoặc thực hiện các bước khác để đảm bảo thành công của dự án. Cuối cùng, họ cần có khả năng đánh giá hiệu quả hoạt động của chính mình khi có bất kỳ thất bại nào để họ có thể học hỏi từ chúng và cải thiện kỹ năng quản lý của mình trong tương lai.

Có khả năng phán quyết tốt

Có khả năng phán đoán tốt là một trong những phẩm chất cần thiết của một giám đốc giỏi. Giám đốc không quản lý vi mô các nhà quản lý dưới quyền họ. Bằng trực giác, họ biết khi nào cần can thiệp và sẵn sàng hành động. Họ biết rằng quản lý vi mô sẽ tốn thời gian và phản tác dụng. Họ biết khi nào nên ủy thác, làm thế nào để tuyển dụng những nhân viên giỏi nhất và khi nào thì có lợi khi thuê ngoài.

Tư duy chiến lược

Các nhà quản lý thường cần kỹ năng tư duy chiến lược vì họ chịu trách nhiệm đưa ra các quyết định sẽ ảnh hưởng đến thành công của tổ chức. Tư duy chiến lược liên quan đến việc xem xét điều gì có thể xảy ra nếu bạn thực hiện hành động này thay vì hành động khác và sau đó lập kế hoạch phù hợp. Nó cũng có nghĩa là có thể dự đoán những thách thức tiềm ẩn và tìm ra giải pháp trước khi chúng phát sinh.

Trưởng thành về cảm xúc

Các giám đốc hiệu quả phải luôn kiểm soát cảm xúc của họ. Sự trưởng thành về cảm xúc khiến họ tự tin và có thể hợp tác làm việc với cấp dưới. Họ sẵn sàng giúp đỡ những người khác trong tổ chức – họ không bị đe dọa bởi các đối thủ cạnh tranh và không cho phép cái tôi của họ ảnh hưởng đến quyết định của họ. Họ hiểu bản thân và không ngừng suy nghĩ về những cách để cải thiện hiệu suất của chính họ, cũng như hiệu suất của những người khác.

Sự nhạy bén trong kinh doanh

Giám đốc cần có hiểu biết cơ bản về quy trình kinh doanh, bao gồm cách công ty kiếm tiền, yếu tố nào ảnh hưởng đến thành công của họ và cách họ có thể cải thiện. Có sự nhạy bén trong kinh doanh cho phép bạn đưa ra quyết định sáng suốt giúp công ty của bạn phát triển. Nó cũng giúp bạn giao tiếp với các thành viên khác trong nhóm điều hành về các chủ đề quan trọng như số liệu bán hàng, ngân sách và dự án mới.

Khả năng lãnh đạo

Hơn bất cứ điều gì khác, khả năng lãnh đạo là điều cần có của một giám đốc. Lãnh đạo ở đây có nghĩa là khả năng thúc đẩy và hướng dẫn người khác, khả năng đưa ra quyết định khó khăn dựa trên bất kỳ thông tin nào có sẵn, khả năng xử lý khủng hoảng, khả năng hiểu quan điểm của người khác và đóng vai trò là gương mặt đại diện của doanh nghiệp.

Sự khác nhau giữa CEO và Director là gì?

Song song với Director là gì, thì CEO cũng là một thuật ngữ chỉ giám đốc điều hành. Cả 2 vai trò này đều nắm giữ công tác điều hành doanh nghiệp. Trên thực tế, rất nhiều người sử dụng 2 thuật ngữ này để chỉ cho cùng 1 đối tượng.

Vậy chúng có gì khác nhau? Nếu chỉ dựa vào định nghĩa, chúng ta sẽ rất khó để có thể phân biệt được Director và CEO. Tuy nhiên, dựa vào nguồn gốc xuất xứ thì bạn có thể phân biệt được 2 khái niệm này.

Cụ thể, Director là thuật ngữ chỉ giám đốc điều hành được sử dụng ở các quốc gia châu Âu. Trong khi đó, CEO cũng là giám đốc điều hành. Và thuật ngữ này được sử dụng ở các quốc gia châu Mỹ.

Tại châu Mỹ, Director là thuật ngữ chỉ cấp quản lý. Còn cấp giám đốc thì sẽ gọi là CEO. Do đó, nếu ở châu Mỹ mà bạn dùng Director để chỉ CEO thì là đang hạ thấp chức vụ của họ và điều này tuyệt đối không nên.

Còn tại Việt Nam? Bạn có thể dùng cả 2 từ này để chỉ giám đốc. Tuy nhiên, xét theo chừng mực nào đó thì CEO có vẻ “sang” hơn và được ưa chuộng hơn.

Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu Director là gì cũng như các vấn đề thú vị xoay quanh nó. Hy vọng các bạn đã nắm được những gì cần hiểu, cũng như phân biệt được Director và CEO.

Pha Lê

Read more

Netizen là gì và có tầm ảnh hưởng thế nào?

Netizen là gì? Netizen là từ ghép của Internet và citizen, được sử dụng để mô tả một cá nhân dành phần lớn thời gian của họ trên internet.

Netizen là gì?

Thuật ngữ netizen thực ra đã có từ năm 1984. Trong những năm đầu tiên của internet, khi chỉ một phần nhỏ dân số trực tuyến, netizen được sử dụng với mục đích là mô tả một cộng đồng kỳ quặc gồm những người có thói quen dành hàng giờ trực tuyến.

Thuật ngữ này đã được áp dụng rộng rãi vào giữa những năm 1990 như một cách để mô tả những người sử dụng internet một cách đúng đắn và có trách nhiệm. Michael F. Hauben được ghi nhận là người đã đặt ra và phổ biến thuật ngữ này.

“Netizen có nghĩa là cư dân mạng – mô tả những người tích cực tham gia vào các cộng đồng trực tuyến hoặc internet nói chung.”

Netizen bao gồm những ai?

Nếu hỏi rằng netizen là gì thì nhiều người có thể tưởng tượng ngay họ là thành viên của các trang mạng xã hội như Facebook, Instagram, các diễn đàn… Họ dành hàng giờ để đăng tin, bình luận và chia sẻ ý kiến của mình về các vấn đề đang xảy ra trong cuộc sống hoặc các sự kiện được xã hội quan tâm. Vì hoạt động trên cộng đồng ảo nên họ hoạt động khá sôi nổi.

Một trong những cộng đồng netizen được biết đến nhiều nhất trên thế giới là netizen Hàn Quốc – một quốc gia có nền giải trí phát triển nhất nhì khu vực. Lượng người hâm mộ hùng hậu của các idol từ diễn viên, ngôi sao ca nhạc, Youtuber… khiến cộng đồng netizen Hàn Quốc trở nên ngày càng đông và hoạt động vô cùng nhộn nhịp.

Với người hoạt động trong giới giải trí thì càng nổi tiếng họ càng đối mặt với nhiều tin đồn từ trên trời rơi xuống kèm theo đó là các bình luận ném đá từ các “anh hùng bàn phím”. Đây có thể được xem là lí do mà netizen Hàn được hình thành. Chủ đề bàn luận của họ là các vấn đề liên quen đến các idol trong công việc cũng như đời tư.

Tầm ảnh hưởng của netizen

Dù các bình luận của netizen là đúng hay chỉ là suy đoán của bản thân thì cũng có một sức mạnh đáng gờm, ảnh hưởng đến người bị nhận xét ngay cả trong đời sống thật.

Thường bình luận của họ sẽ đi theo 3 hướng: tiêu cực, tích cực và trung lập.

Tiêu cực: netizen thường đánh giá sự việc theo chiều hướng xấu. Họ không ngại chỉ trích, mắng mỏ, kêu gọi tẩy chay… Họ không quan tâm hành động đúng hay sai và cũng không tìm hiểu nguyên nhân sau đó. Một khi đã đưa ra lời chỉ trích thì mặc kệ sự việc đúng sai thì họ sẽ bảo vệ quan điểm đến cùng. Đáng buồn là lượng netizen này lại khá đông đảo. Và nếu nghĩ rằng họ sẽ chấp nhận lời xin lỗi thì bạn sai rồi. Người ta thường nói “Đánh kẻ chạy đi không ai đánh người chạy lại” nhưng với họ lại khác. Họ sẵn sàng đánh luôn kẻ biết hối cãi.

Tích cực: nếu netizen chỉ bao gồm những người có cái nhìn đồng cảm trước một thông tin hay sự kiện thì quả là “chân ái”.

Trung lập: họ không hẳn nghiêng về tiêu cực cũng không phải là người tích cực. Họ cũng có thể không đưa ra ý kiến hoặc không thể hiện thái độ.

Hiện nay không hiếm các chiêu trò bôi xấu danh dự của ai đó hoặc uy tín của một thương hiệu nào đó qua các lời nói gây sốc, làm lố, nói xấu nhau trên mạng xã hội. Khi đó netizen lại có đất để hoạt động. Họ đổ xô vào cho ý kiến, gây áp lực rất lớn khiến người trong cuộc dù có tài năng đến đâu cũng sẽ bị vùi dập không ngóc đầu lên nổi. Điển hình là có rất nhiều người đã rơi vào trạng thái trầm cảm và dẫn đến hậu quả không mong muốn.

Hạn chế sự bùng nổ của netizen

Vì lí do kể trên mà rất nhiều quốc gia đã buộc phải đưa ra luật an ninh mạng. Đây được xem là biện pháp để hạn chế các nhóm netizen có mục đích xấu lợi dụng mạng xã hội để gây ảnh hưởng xấu đến tinh thần và danh dự của người khác.

Hãy trở thành một netizen văn minh

Việc bày tỏ quan điểm về các sự việc, sự kiện trong đời sống là quyền tất yếu nhưng trở thành một netizen văn minh cũng là điều quan trọng.

Nếu uốn lưỡi 7 lần trước khi nói thì cũng nên suy nghĩ 7 lần trước khi đăng một ý kiến nào đó lên mạng xã hội. Hãy xem điều mình bình luận là đúng hay chỉ là chiêu trò và mình có bị dư luận dắt mũi hay không. Thể hiện cảm xúc trước tình huống nào đó là bản tính của con người nhưng hãy sáng suốt đánh giá thấu đáo để đưa ra ý kiến phù hợp.

Để xây dựng một cộng đồng netizen văn minh chỉ có dựa vào chính bạn, những netizen chân chính. Hãy xây dựng một cộng đồng netizen ngày càng phát triển theo hướng tích cực các bạn nhé.

Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu xong netizen là gì cũng như các vấn đề liên quan, hi vọng sẽ tiếp theo động lực cho mỗi người chúng ta trong việc xây dựng một cộng đồng netizen ngày càng văn minh hơn.

Huỳnh Trâm

Read more

Leader là gì? Các kiểu leader phổ biến và kỹ năng cần thiết

Leader là gì? Leader là người lãnh đạo, là người chịu trách nhiệm cao nhất trong nhóm, biết chấp nhận rủi ro và các thách thức, biết thúc đẩy người khác đạt được điều gì đó mới và tốt hơn. Điều thú vị là các nhà lãnh đạo làm những gì họ làm để theo đuổi sự đổi mới chứ không phải như một nghĩa vụ. Họ đo lường thành công bằng cách nhìn vào thành tích và học hỏi của nhóm.

“Leader là người lãnh đạo của một nhóm hoặc tổ chức. Họ truyền động lực, đam mê, có tầm nhìn và đảm bảo nhóm có sự hỗ trợ và công cụ để đạt được mục tiêu của họ.”

Sự khác biệt giữa manager và leader là gì?

Các thuật ngữ lãnh đạo và quản lý có xu hướng được sử dụng thay thế cho nhau, nhưng chúng không giống nhau.

Lãnh đạo đòi hỏi những đặc điểm vượt ra ngoài nhiệm vụ quản lý. Cả nhà lãnh đạo và nhà quản lý đều phải quản lý các nguồn lực theo ý của họ, nhưng khả năng lãnh đạo thực sự đòi hỏi nhiều hơn thế. Ví dụ, các nhà quản lý có thể hoặc không cần truyền cảm hứng cho những người làm việc dưới quyền họ, nhưng một nhà lãnh đạo phải truyền cảm hứng cho nhân viên của họ.

Leader là gì

Một điểm khác biệt nữa giữa các nhà lãnh đạo và nhà quản lý là các nhà lãnh đạo nhấn mạnh sự đổi mới hơn tất cả. Trong khi người quản lý có xu hướng đảm bảo nhóm hoạt động theo cấu trúc sẵn có thì các leader lại hướng đến mục tiêu cao hơn, thậm chí phải trả giá bằng các cấu trúc công ty hiện có. Khi một nhân viên có ý tưởng hoàn toàn mới về cách giải quyết một vấn đề, người lãnh đạo có khả năng sẽ khuyến khích người đó theo đuổi ý tưởng.

Tuy nhiên, sự mong muốn đổi mới của nhà lãnh đạo đôi khi có thể phải trả giá. Môi trường làm việc hỗn loạn và áp lực cao có thể tạo ra các vấn đề giữa các cá nhân. Khi những vấn đề như vậy phát sinh, người quản lý có nhiều khả năng coi đó là nhiệm vụ của họ để giải quyết các vấn đề giữa các nhân viên. Các nhà lãnh đạo đôi khi có thể quá tập trung vào việc đạt được những mục tiêu cao cả đến mức họ để các vấn đề giữa các cá nhân và phúc lợi của nhân viên bị gạt sang một bên.

Các kiểu lãnh đạo khác nhau

Mọi người có xu hướng sử dụng các phong cách lãnh đạo bắt nguồn từ sở thích, tính cách và nền tảng bẩm sinh của họ. Đây không phải là một điều xấu; biết phong cách lãnh đạo nào phù hợp nhất với bạn một cách tự nhiên là một phần của việc trở thành một nhà lãnh đạo giỏi. Nhưng cứng nhắc gắn bó với một phong cách có thể kìm hãm sự phát triển của công ty và nhân viên. Để nâng cao hiệu quả lãnh đạo, điều quan trọng là phải có sự linh hoạt áp dụng các kỹ thuật lãnh đạo khác nhau, phù hợp với các tình huống mới khi chúng phát sinh.

Có bảy phong cách lãnh đạo phổ biến, mỗi phong cách đều có vị trí riêng trong bộ công cụ của nhà lãnh đạo. Hãy cùng tìm hiểu các phong cách lãnh đạo của leader là gì nhé.

Lãnh đạo chuyên quyền

Các nhà lãnh đạo chuyên quyền hay Autocratic Leadership, còn được gọi là các nhà lãnh đạo độc đoán, thiết lập một tầm nhìn rõ ràng về mục tiêu cuối cùng và cách đạt được mục tiêu đó. Họ đặt ra các hướng dẫn cụ thể và kỳ vọng rõ ràng về những nhiệm vụ nên được thực hiện, khi nào và như thế nào. Những nhà lãnh đạo này mong đợi những người khác chấp nhận chỉ dẫn của họ và hành động theo họ ngay lập tức.

Các nhà lãnh đạo độc đoán không nhất thiết phải là những người “biết tuốt”, luôn coi mình hơn người khác. Trên thực tế, họ thường tập trung sâu vào việc đạt được hiệu quả thông qua các hành động đã được thiết lập mà họ tin rằng đó là lợi ích tốt nhất cho doanh nghiệp.

Sự lãnh đạo độc đoán hiệu quả nhất trong các ngành được quản lý chặt chẽ như chăm sóc sức khỏe và xây dựng. Lãnh đạo chuyên quyền rất hiệu quả khi có ít thời gian để thảo luận hoặc khi nhân viên cần nhiều hướng dẫn rõ ràng.

Lãnh đạo định hướng

Các nhà lãnh đạo định hướng hay Pacesetting Leadership thúc đẩy các thành viên trong nhóm làm việc chăm chỉ và nhanh chóng về đích. Họ xắn tay áo và lao vào hành động, nêu gương và đặt kỳ vọng cao. Các nhà lãnh đạo định hướng thường rất năng động. Mục tiêu thường là thúc đẩy kết quả một cách hiệu quả, cho dù làm việc theo thời hạn hay phát triển một sản phẩm hoặc dịch vụ mới. Tuy nhiên, lãnh đạo định hướng tạo ra một môi trường áp lực cao không phù hợp với tất cả nhân viên.

Lãnh đạo định hướng hiệu quả nhất khi làm việc với những nhân viên có động lực cao, những người cũng chịu được áp lực và muốn nhanh chóng đạt được kết quả. Đó là một phong cách lãnh đạo tuyệt vời khi phải đáp ứng thời hạn quan trọng, đặc biệt là trong môi trường sản xuất hoặc chế tạo.

Lãnh đạo chuyển đổi

Các nhà lãnh đạo chuyển đổi, Transformational Leadership còn được gọi là các nhà lãnh đạo có tầm nhìn, cam kết mạnh mẽ với mục đích của tổ chức và các mục tiêu tổng thể. Họ có xu hướng đặt mục tiêu bằng cách vạch ra hướng đi của công ty và điều gì sẽ xảy ra khi họ làm điều đó. Tầm nhìn đầy cảm hứng, tập trung vào tương lai này được sử dụng để đặt ra những kỳ vọng thu hút và tiếp thêm sinh lực cho nhân viên.

Các nhà lãnh đạo chuyển đổi cũng có thể khuyến khích và trao quyền cho các thành viên trong nhóm bước ra khỏi vùng an toàn của họ để phát triển chuyên môn và mang đến các kết quả tích cực. Nhân viên có thể được yêu cầu chia sẻ thông tin và đóng góp ý kiến về cách đạt được các mục tiêu chung.

Lãnh đạo chuyển đổi có hiệu quả nhất trong các tổ chức đang phát triển nhanh hoặc các tổ chức đang cần định hướng lại. Lãnh đạo chuyển đổi cũng có hiệu quả trong quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp, sáp nhập và mua lại…

Lãnh đạo huấn luyện

Các nhà lãnh đạo huấn luyện Coaching Leadership coi đội của họ là nguồn tài năng cần được phát triển. Giống như huấn luyện viên thể thao, những nhà lãnh đạo này đưa ra hướng đi cho nhân viên để họ khai thác khả năng của mình và phát huy hết tiềm năng của mình – với tư cách cá nhân cũng như tập thể.

Thông qua phản hồi thường xuyên, các nhà lãnh đạo huấn luyện nhận ra và nuôi dưỡng điểm mạnh của một cá nhân đồng thời đưa ra hướng động viên để cải thiện điểm yếu. Họ cũng có thể cung cấp các dự án đầy thách thức để thúc đẩy tăng trưởng.

Phong cách lãnh đạo huấn luyện tương tự như phong cách lãnh đạo chuyển đổi, nhưng trọng tâm chuyển sang tiềm năng lâu dài của nhân viên và mục tiêu cá nhân của họ phù hợp với tầm nhìn bao quát của công ty.

Lãnh đạo dân chủ

Các nhà lãnh đạo dân chủ Democratic Leadership, còn được gọi là các nhà lãnh đạo tham gia, có xu hướng tìm kiếm ý kiến ​​đóng góp của nhân viên trước khi đưa ra quyết định. Họ có thể trình bày một vấn đề và nhận được các đề xuất từ ​​​​toàn bộ nhóm trước khi đưa ra quyết định về hành động chính thức. Mục tiêu là có một cuộc đối thoại và thảo luận nhằm khuyến khích sự tham gia của nhóm và có được sự đồng tình của mọi người đối với bất kỳ kết quả cuối cùng nào. Tuy nhiên, các nhà lãnh đạo dân chủ là người đưa ra quyết định cuối cùng.

Lãnh đạo dân chủ hiệu quả nhất khi có thời gian để đánh giá kỹ lưỡng các quy trình và tìm ra cách để đạt được các ý tưởng và mục tiêu dài hạn. Lãnh đạo dân chủ có thể đạt hiệu quả cao trong các công ty cần sự sáng tạo và cảm hứng.

Lãnh đạo kết nối

Các nhà lãnh đạo kết nối Affiliative Leadership còn được gọi là các nhà lãnh đạo hỗ trợ, đặt mục tiêu đặt nhân viên lên hàng đầu. Họ chú ý và hỗ trợ các nhu cầu tình cảm và nghề nghiệp của nhân viên. Phong cách này tập trung vào việc khuyến khích sự hài hòa và hình thành các mối quan hệ hợp tác, hòa bình trong các nhóm. Hầu hết các quyết định được giao cho nhân viên, nhưng người lãnh đạo vẫn là một phần của quá trình ra quyết định. Các nhà lãnh đạo kết nối thường sử dụng lời khen ngợi và sự giúp đỡ để xây dựng sự tự tin của cá nhân và toàn đội.

Lãnh đạo liên kết có hiệu quả nhất khi tinh thần nhóm rất thấp hoặc có xung đột giữa các thành viên trong nhóm. Lãnh đạo kết nối cũng có thể hữu ích trong những thời điểm căng thẳng cao độ, chẳng hạn như trong những thời điểm bận rộn bất thường hoặc thiếu nhân sự. Các nhà lãnh đạo kết nối phải có kỹ năng giao tiếp mạnh mẽ và có thể giải quyết xung đột một cách bình tĩnh.

Lãnh đạo ủy quyền

Các nhà lãnh đạo ủy quyền Delegative Leadership, còn được gọi là các nhà lãnh đạo laissez-faire, cung cấp hướng dẫn tối thiểu. Điều này cho phép nhân viên tự giải quyết vấn đề thông qua các phương pháp của riêng họ. Tuy nhiên, một nhà lãnh đạo ủy quyền tốt vẫn nên xác định các giới hạn và kỳ vọng rõ ràng trước khi cho phép nhân viên nắm quyền. Trong khi nhân viên đưa ra quyết định, các nhà lãnh đạo ủy quyền vẫn nên sẵn sàng thảo luận về các quyết định khi cần thiết. Các nhà lãnh đạo ủy quyền nên theo dõi hiệu suất của nhóm và cung cấp phản hồi thường xuyên.

Lãnh đạo ủy quyền có hiệu quả nhất khi nhân viên là những người có tinh thần tự giác làm việc có trình độ cao với thành tích tốt. Nó cũng hữu ích trong các tình huống khi nhân viên đáng tin cậy tham gia vào các dự án cá nhân hoặc khi các nhiệm vụ hoặc vấn đề sáng tạo đòi hỏi tư duy đột phá.

Kỹ năng của leader là gì?

Trung thực và Chính trực

Các nhà lãnh đạo coi trọng đạo đức và sự trung thực. Họ có những người tin vào họ và tầm nhìn của họ.

Cảm hứng

Các nhà lãnh đạo luôn tự tạo động lực và điều này khiến họ trở thành những người có ảnh hưởng lớn. Họ là một nguồn cảm hứng tốt cho nhân viên. Họ giúp những người khác hiểu vai trò của họ trong một bối cảnh lớn hơn.

Kỹ năng giao tiếp

Người lãnh đạo sở hữu kỹ năng giao tiếp tuyệt vời. Họ minh bạch với nhóm của mình và chia sẻ những thất bại cũng như thành công với họ.

Tầm nhìn

Lãnh đạo là những người nhìn xa trông rộng. Họ có một ý tưởng rõ ràng về những gì họ muốn và làm thế nào để đạt được nó. Là người giao tiếp tốt, các nhà lãnh đạo có thể chia sẻ thành công tầm nhìn của họ với nhóm.

Tinh thần không bao giờ bỏ cuộc

Các nhà lãnh đạo thách thức hiện trạng. Do đó, họ không bao giờ bỏ cuộc một cách dễ dàng. Họ cũng có những cách độc đáo để giải quyết vấn đề.

Trực giác

Các nhà lãnh đạo nên dựa vào trực giác để đưa ra những quyết định khó khăn. Đặc biệt là vì trực giác phụ thuộc rất nhiều vào kiến ​​thức hiện có của một người và những bài học trong cuộc sống, điều này tỏ ra hữu ích hơn trong các tình huống phức tạp.

Đồng cảm

Lãnh đạo nên là người tình cảm và đồng cảm vì điều đó sẽ giúp họ phát triển mối quan hệ bền chặt với nhóm của mình. Hơn nữa, những phẩm chất này sẽ giúp một nhà lãnh đạo giải quyết các vấn đề, khiếu nại và nguyện vọng của các thành viên trong nhóm.

Cởi mở và sáng tạo

Một nhà lãnh đạo giỏi là người cởi mở với những ý tưởng, khả năng và quan điểm mới. Trở thành một nhà lãnh đạo giỏi có nghĩa là hiểu rằng không chỉ có một cách đúng để làm mọi việc. Vì vậy, một nhà lãnh đạo giỏi luôn sẵn sàng lắng nghe, quan sát và sẵn sàng thay đổi. Họ cũng là những người có suy nghĩ vượt trội và khuyến khích nhóm của họ làm như vậy.

Kiên nhẫn

Một nhà lãnh đạo giỏi hiểu rằng một chiến lược kinh doanh cần có thời gian để phát triển và mang lại kết quả. Ngoài ra, họ cũng tin rằng sự cải tiến liên tục và sự kiên nhẫn sẽ dẫn đến thành công.

Hiểu lãnh đạo leader là gì, chúng ta có thể thấy phong cách lãnh đạo lý tưởng không chỉ phụ thuộc vào tính cách của người lãnh đạo mà còn phụ thuộc vào từng thành viên trong nhóm của họ và tình huống hiện tại. Phát triển một phong cách lãnh đạo đặc trưng, ​​trong khi có thể điều chỉnh phương pháp của bạn trong một số trường hợp nhất định, có thể giúp nâng cao hiệu quả tổng thể, mang lại lợi ích cho nhân viên và toàn bộ doanh nghiệp.

Huỳnh Trâm

Read more

Ứng viên là gì? Tiêu chuẩn của mẫu tin tuyển dụng hấp dẫn

Ứng viên là gì? Tiêu chuẩn của mẫu tin tuyển dụng hấp dẫn

Ứng viên là gì? Ứng viên là những người tham gia ứng tuyển vào một vị trí công việc nào đó trong một tổ chức, doanh nghiệp hay một cơ quan bất kỳ.

Ứng viên là gì?

Nguồn nhân lực chính là nền móng của mọi doanh nghiệp. Nền móng vững chắc – doanh nghiệp có thể đứng sừng sững trên thương trường hàng trăm năm. Nền móng kém chất lượng – doanh nghiệp sẽ dễ dàng lung lay, sụp đổ. “Săn” nhân lực – tìm kiếm ứng viên tài năng chính là nhiệm vụ sống còn của các nhà quản trị nhân sự. Vậy, ứng viên là gì?

Ứng viên là một thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực nhân sự – tuyển dụng.

“Ứng viên là gì? Ứng viên là những người tham gia ứng tuyển vào một vị trí công việc nào đó trong một tổ chức, doanh nghiệp hay một cơ quan bất kỳ.”

Ứng viên buộc phải đáp ứng được những tiêu chí/ yêu cầu về năng lực chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm mà nhà tuyển dụng đưa ra và phải thuyết phục nhà tuyển dụng rằng bản thân hoàn toàn phù hợp với vị trí đang ứng tuyển, nhờ đó “đánh bại” các ứng viên tiềm năng khác và thành công đạt được công việc mơ ước.

Cấu trúc của một mẫu tin tuyển dụng hấp dẫn trong mắt ứng viên

Trên thực tế, lượng lao động thất nghiệp trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng không hề nhỏ nhưng số lượng nhà tuyển dụng đỏ mắt trông ngóng ứng viên từng ngày, từng giờ cũng chẳng hề ít. Phần vì người lao động không đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng, phần vì nhà tuyển dụng vẫn mãi loay hoay, chưa tìm ra cách để tiếp cận và thu hút ứng viên đến với doanh nghiệp của mình.

Dù tìm kiếm ứng viên thông qua “con đường” nào, chắc hẳn bạn cũng cần có tin tuyển dụng để dắt túi đúng không nào? Vậy tiêu chuẩn của một tin tuyển dụng thu hút ứng viên là gì? Ngay sau đây là bố cục cơ bản của một mẩu tin tuyển dụng hấp dẫn trong mắt ứng viên.

Mở đầu

Hiện nay, có 2 cách mở đầu tin tuyển dụng khá được ưa chuộng trong quần chúng ứng viên: một là vào thẳng vấn đề theo phương châm nhanh – gọn – súc tích, 2 là vòng vo tam quốc – kể một câu chuyện chẳng hề liên quan đến vấn đề tuyển dụng và sau đó bẻ lái một cách đầy tài tình, thật duyên dáng và thật bất ngờ.

Muốn xác định con đường mà mình nên đi, trước tiên bạn cần khắc họa một cách rõ nét chân dung ứng viên của bạn: họ là ai, hoạt động trong lĩnh vực nào, trình độ học vấn của họ, thế giới quan của họ, tính cách – sở thích – suy nghĩ và lối sống của họ ra sao để phác thảo nên một phần mở bài có thể hấp dẫn họ ngay từ ánh nhìn đầu tiên.

Nội dung chính:

Nội dung chính của tin tuyển dụng cần tuân thủ cấu trúc vàng 5W+1H. Trong đó, 5W chỉ cần lướt nhanh, đặt yếu tố ngắn gọn lên hàng đầu, 1H cần được đầu tư chuyên sâu và chăm chút thật tỉ mỉ để có thể tối ưu hiệu quả tuyển dụng.

Như đã biết ở phần ng viên là gì? Họ là những người đang tìm kiếm một công việc phù hợp với bản thân. Do đó, bạn cần phải cung cấp cho họ những dữ liệu đủ để họ xác định được công việc này có phù hợp với bản thân hay không, có phải là thứ mà bản thân đang tìm kiếm hay không. Những dữ liệu đó bao gồm:

  1. What: Công việc gì? Vị trí nào?
  • When: Khi nào? (Có thể là hạn nộp hồ sơ, cũng có thể là thời gian bắt đầu công việc,… nói chung mục này đa dạng, tùy thuộc vào nhu cầu của nhà tuyển dụng).
  • Where: Ở đâu? (Ý hỏi địa chỉ công ty- địa điểm làm việc ở đâu).
  • Why: Tại sao? (Tại sao công ty bạn cần tuyển dụng vị trí này? Riêng mục này có cũng được, không có cũng chẳng sao nhưng cứ nên có cho đủ bộ phận và tốt nhất thì chỉ viết ngắn gọn, khoảng 1-2 dòng thôi là ổn).
  • Who: Ai? (Tên công ty của bạn. Hiển nhiên, công ty càng lớn, càng có tên tuổi thì càng dễ hấp dẫn ứng viên).
  • How: Như thế nào? (Mục này được bình chọn quan trọng nhất bởi vì đây chính là tinh túy của toàn tin tuyển dụng, là nơi tề tựu của tất cả thông tin mà ứng viên quan tâm: mô tả công việc, yêu cầu của nhà tuyển dụng và đặc biệt là chế độ lương thưởng – phúc lợi cụ thể dành cho vị trí đang tuyển dụng. Trong “cuộc chiến” chiêu mộ nhân tài, bạn trả mức lương càng cao, phúc lợi của bạn càng xịn sò, phần thắng dành cho bạn đương nhiên sẽ càng lớn).

Kết thúc

Chẳng cần một đoạn kết sướt mướt mùi mẫn như phim tình cảm nhưng tuyệt đối không thể là một đoạn kết cục súc khiến người xem chưng hửng ngẩn tò tí te. Đoạn kết của một mẩu tin tuyển dụng “chuẩn cơm mẹ nấu” đơn giản là thông tin liên hệ khi cần thiết hay có vấn đề cần được giải đáp (thường là số điện thoại của người phụ trách tuyển dụng) và cách thức nộp CV (nộp hồ sơ trực tiếp, gửi CV qua email,…). Sẽ thật tấu hài nếu bạn kỳ công biên soạn một mẩu tin tuyển dụng chất như nước cất và rồi khi ứng viên đọc đến đoạn kết vẫn chẳng biết phải gửi CV qua con đường nào, đúng không?

Lưu ý, nên hạn chế phương pháp nộp hồ sơ trực tiếp và ưu ái hơn cho phương án gửi CV qua email nếu bạn không muốn đánh mất nhiều ứng viên tiềm năng bởi vì ứng viên dạo này ngộ lắm, chả sợ gì, chỉ sợ phiền. Nộp hồ sơ trực tiếp hả? Phiền quá, cồng kềnh quá, tìm chỗ khác cho nó nhanh.

Điều cần lưu ý để viết tin tuyển dụng thu hút ứng viên

Để thu hút nhân tài hàng đầu, điều quan trọng là bạn phải làm cho các tin tuyển dụng và mô tả ngắn gọn nhưng càng thú vị càng tốt. Để đạt được kết quả thực sự tích cực, đừng quên các lưu ý sau:

Gắn bó với chức danh công việc truyền thống

Một số công ty tạo ra các chức danh công việc nhằm mục đích vui vẻ hoặc tạo sự độc lạ nhưng điều này có thể khiến việc tìm kiếm các ứng viên đủ điều kiện trở nên khó khăn hơn.

Chức danh công việc không rõ ràng gây bất lợi cho việc tối ưu hóa công cụ tìm kiếm. Các công cụ tìm kiếm và các trang web liệt kê việc làm sử dụng các thuật toán để giúp chọn các kết quả tìm kiếm phù hợp nhất. Khi ứng viên tìm kiếm, các vị trí tuyển dụng chứa các tiêu đề khó hiểu hoặc không chuẩn sẽ xuất hiện ở vị trí thấp hơn trong kết quả hoặc hoàn toàn không xuất hiện. Do đó, hãy sử dụng chức danh công việc truyền thống mà các ứng viên tiềm năng hiểu và có thể tìm thấy.

Tránh biệt ngữ, sáo ngữ và tiếng lóng

Nếu bạn đang tuyển dụng ứng viên cho một công việc mà bạn không hiểu rõ, bạn có thể dễ dàng thêm vào tin đăng tuyển những biệt ngữ và câu nói sáo rỗng. Tuy nhiên, các tin tuyển dụng chứa đầy ngôn ngữ phức tạp, không rõ ràng hoặc trang trọng không cần thiết sẽ khiến các nhân viên tiềm năng bỏ qua công việc.

Những từ thông dụng như “khởi xướng”, “đòn bẩy”, “thực thi”, “tiềm năng tăng trưởng vượt trội” và “lan truyền” hầu như không giải thích được nhiều về vị trí hoặc cuộc sống của ứng viên sẽ như thế nào nếu họ làm việc cho công ty của bạn.

Một bản mô tả công việc rõ ràng, chính xác sẽ giúp loại bỏ sự nhầm lẫn về vai trò nên là gì và liệu ứng viên có phù hợp hay không.

Loại bỏ các từ viết tắt

Với một vài ngoại lệ, bạn nên tránh viết tắt trong tin tuyển dụng của mình. Các từ viết tắt nội bộ của công ty bạn có thể sẽ không có ý nghĩa gì đối với người ngoài và nên tránh. Ví dụ: “M&A” có thể có nghĩa là “sáp nhập và mua lại” đối với bạn, nhưng nó có thể có nghĩa là “tiếp thị và quảng cáo” hoặc “người quản lý và cộng sự” đối với người khác.

Ngay cả các từ viết tắt trong ngành cũng nên được giảm thiểu để cải thiện khả năng đọc và kết quả tìm kiếm. Một trong số ít trường hợp ngoại lệ đối với quy tắc này là “IT”, vì đây là từ viết tắt được biết đến và hiểu rộng rãi.

Tin tuyển dụng chứa các từ viết tắt không có nghĩa là thông tin đó sẽ không được đăng hoặc không thể tìm thấy. Nhưng các ứng viên tiềm năng sẽ khó tìm thấy bạn hơn. Điều này có thể ảnh hưởng đến cơ hội tìm được ứng viên chất lượng nhất.

Qua bài viết kỳ này, tin rằng bạn đọc của CareerLink đã hiểu rõ ứng viên là gì và cấu trúc của một mẩu tin tuyển dụng hấp dẫn trong mắt ứng viên là như thế nào. Hy vọng rằng bài viết đã phần nào giúp ích cho các anh chị em đang hoạt động trong lĩnh vực tuyển dụng khi nắm được những bí quyết nho nhỏ để chinh phục ứng viên và cải thiện hiệu quả tuyển dụng của doanh nghiệp. Nếu bạn đã áp dụng thành công hoặc có những ý tưởng độc đáo để thu hút ứng viên thì đừng quên chia sẻ cùng CareerLink nhé!

Trang Đoàn

Read more